Chủ sở hữu công trình thủy lợi
Định nghĩa theo văn bản pháp luật
Chủ sở hữu công trình thủy lợi là cơ quan, tổ chức được Nhà nước giao quyền, trách nhiệm đại diện chủ sở hữu đối với công trình thủy lợi sử dụng vốn nhà nước; tổ chức, cá nhân tự đầu tư xây dựng công trình thủy lợi.
Theo khoản 10 Điều 2
Luật Thủy lợi số 08/2017/QH14
Còn hiệu lực
Nội dung theo văn bản hợp nhất số 94/VBHN-VPQH ngày 31/03/2026
Được nhắc tới trong văn bản
"Chủ sở hữu công trình thủy lợi" xuất hiện trong 2 điều thuộc 2 văn bản trong kho (không tính điều định nghĩa).
- Điều 22. Trách nhiệm của chủ sở hữu, chủ quản lý công trình thủy lợi — Luật Thủy lợi số 08/2017/QH14
1. Trách nhiệm của chủ sở hữu công trình thủy lợi được quy định như sau: a) Thực hiện quyền và trách nhiệm của chủ sở hữu theo quy định của pháp luật; b) Bảo đảm kinh phí bảo trì, đầu tư nâng cấp, xây dựng mới, hiện đại hóa, xử lý khắc phục sự cố, cắm mốc chỉ …
- Điều 13. Kinh phí lập, điều chỉnh quy trình vận hành — Thông tư số 05/2018/TT-BNNPTNT
…ấy từ nguồn tài chính trong quản lý, khai thác công trình thủy lợi hoặc nguồn vốn khác do chủ sở hữu công trình thủy lợi quyết định.
Định nghĩa trích nguyên văn từ văn bản đăng Công báo (congbao.chinhphu.vn), không biên tập lại. Tình trạng hiệu lực cập nhật theo kho văn bản của Từ Điển Luật; trước khi dùng cho việc cụ thể, đối chiếu văn bản gốc.
Thuật ngữ cùng điều luật
- Thủy lợi
- Công trình thủy lợi
- Thủy lợi nội đồng
- Công trình thủy lợi đầu mối
- An toàn đập, hồ chứa nước
- Vùng hạ du đập
- Tình huống khẩn cấp
- Chủ quản lý công trình thủy lợi
- Tổ chức thủy lợi cơ sở
- Khai thác công trình thủy lợi
- Sản phẩm, dịch vụ thủy lợi
- Giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi
Tra tiếp thuật ngữ theo vần
Muốn đọc giải nghĩa dễ hiểu, ví dụ và chỗ hay hiểu sai? Xem các mục biên soạn chuyên sâu của Từ Điển Luật.