Điều luật nhắc tới "Chủ đầu tư"
1.266 điều thuộc 153 văn bản · trang 29/43 · xem định nghĩa
- Điều 32. Xác định giá bán nhà ở xã hội được đầu tư xây dựng không bằng vốn đầu tư công, nguồn tài chính công đoàn
— Nghị định số 100/2024/NĐ-CP
…g các căn hộ (hoặc căn nhà) để bán của công trình nhà ở hoặc của dự án, bao gồm cả diện tích các căn hộ hoặc căn nhà mà chủ đầu tư giữ lại không bán. Ki: là hệ số điều chỉnh giá bán đối với phần diện tích tại vị trí thứ i theo nguyên tắc bình quân gia quyền và bảo đảm bình quân gia quyền theo diện tích nhà ở của một khối nhà bằng 1. 3. Tr…
- Điều 35. Trình tự, thủ tục thẩm định giá bán, giá thuê mua nhà ở xã hội được đầu tư xây dựng không bằng vốn đầu tư công, nguồn tài chính công đoàn
— Nghị định số 100/2024/NĐ-CP · 22 lần
1. Chủ đầu tư trực tiếp nộp 01 bộ hồ sơ (bản sao có chứng thực) đến cơ quan chuyên môn của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có dự án hoặc nộp hồ sơ trực tuyến qua cổng dịch vụ công cấp tỉnh nơi có dự án để đề nghị tổ chức thẩm định giá bán, giá thuê mua nhà ở xã hội do mình đầu tư xây dựng theo quy định tại khoản 2 Điều này. 2. Hồ sơ của chủ …
- Điều 38. Trình tự, thủ tục bán, cho thuê mua, cho thuê nhà ở xã hội được đầu tư xây dựng theo dự án và không sử dụng vốn đầu tư công, nguồn tài chính công đoàn
— Nghị định số 100/2024/NĐ-CP · 32 lần
1. Trình tự, thủ tục bán nhà ở xã hội thực hiện như sau: a) Sau 30 ngày, kể từ khi khởi công dự án, chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội có trách nhiệm cung cấp các thông tin liên quan đến dự án (tên dự án; chủ đầu tư dự án; địa điểm xây dựng dự án; địa chỉ liên lạc, địa chỉ nộp đơn đăng ký; tiến độ thực hiện dự án; quy mô dự án;…
- Điều 39. Trình tự, thủ tục bán lại nhà ở xã hội trong thời hạn 5 năm
— Nghị định số 100/2024/NĐ-CP · 3 lần
…5 năm theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 89 của Luật Nhà ở thực hiện như sau: 1. Trường hợp bán lại nhà ở xã hội cho chủ đầu tư dự án thì người bán lại phải thực hiện thủ tục thanh lý Hợp đồng với chủ đầu tư. Việc bán lại thực hiện theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 89 của Luật Nhà ở và quy định của pháp luật về kinh doanh bất động …
- Điều 41. Việc nộp tiền sử dụng đất của chủ đầu tư dự án khi bán lại nhà ở xã hội sau 10 năm cho thuê
— Nghị định số 100/2024/NĐ-CP · 2 lần
Việc nộp tiền sử dụng đất của chủ đầu tư dự án khi bán lại nhà ở xã hội sau 10 năm cho thuê theo quy định tại khoản 9 Điều 88 của Luật Nhà ở thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai.
- Điều 44. Việc cập nhật thông tin các đối tượng được mua, thuê mua, thuê nhà ở xã hội
— Nghị định số 100/2024/NĐ-CP · 2 lần
…nh); đ) Tên dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội. 3. Trường hợp người có nhu cầu mua, thuê mua, thuê nhà ở xã hội đã được chủ đầu tư dự án ký Hợp đồng, nhưng thuộc trường hợp chấm dứt Hợp đồng thì chủ đầu tư dự án đó có trách nhiệm báo cáo Sở Xây dựng để cập nhật lại Danh sách đối tượng được mua, thuê mua, thuê nhà ở xã hội trên Trang Thông…
- Điều 48. Vay vốn ưu đãi để mua, thuê mua nhà ở xã hội; xây dựng hoặc cải tạo, sửa chữa nhà ở tại Ngân hàng Chính sách xã hội
— Nghị định số 100/2024/NĐ-CP · 2 lần
…nh sách xã hội; b) Có Giấy đề nghị vay vốn để mua, thuê mua nhà ở xã hội; c) Có Hợp đồng mua, thuê mua nhà ở xã hội với chủ đầu tư theo quy định của Nghị định này và của pháp luật về nhà ở; d) Thực hiện bảo đảm tiền vay bằng tài sản hình thành từ vốn vay theo quy định của pháp luật. Ngân hàng Chính sách xã hội, chủ đầu tư và người vay vốn…
- Điều 50. Nguồn vốn nhà nước hỗ trợ cho vay ưu đãi
— Nghị định số 100/2024/NĐ-CP
1. Nguồn vốn cho vay ưu đãi thông qua Ngân hàng Chính sách xã hội: a) Ngân sách nhà nước bố trí cấp 100% nguồn vốn, cấp bù chênh lệch lãi suất và phí quản lý trong kế hoạch đầu tư công trung hạn và hàng năm cho Ngân hàng Chính sách xã hội theo quy định để cho vay đối với các đối tượng quy định tại Điều 25, Điều 26, khoản 1 Điều 47, khoản …
- Điều 55. Trình tự, thủ tục thực hiện cưỡng chế thu hồi nhà ở xã hội
— Nghị định số 100/2024/NĐ-CP
…dân cấp tỉnh hoặc cấp huyện là trưởng ban; đại diện các cơ quan thanh tra, xây dựng, tư pháp, tài nguyên và môi trường; chủ đầu tư dự án; đại diện Ban quản trị và các thành viên khác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc cấp huyện quyết định. 3. Ban cưỡng chế thu hồi nhà ở xã hội vận động, thuyết phục, đối thoại với người bị cưỡng chế…
- Điều 56. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện quyết định cưỡng chế thu hồi nhà ở xã hội
— Nghị định số 100/2024/NĐ-CP
…oán kinh phí cho hoạt động cưỡng chế trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc cấp huyện phê duyệt; bàn giao nhà ở xã hội cho chủ đầu tư dự án nhà ở xã hội hoặc cơ quan chức năng để bố trí cho đối tượng có nhu cầu khác đủ điều kiện theo quy định. 3. Lực lượng công an có trách nhiệm bảo vệ trật tự, an toàn trong quá trình tổ chức thi hành quyết …
- Điều 57. Các giai đoạn đầu tư xây dựng dự án đầu tư xây dựng nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp
— Nghị định số 100/2024/NĐ-CP · 3 lần
…áp luật về quản lý khu công nghiệp và khu kinh tế, pháp luật về đầu tư và pháp luật khác có liên quan; b) Việc lựa chọn chủ đầu tư dự án nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp được thực hiện theo quy định của pháp luật về nhà ở. Trường hợp doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp trực tiếp đầu tư nhà lưu trú công nhân …
- Điều 60. Việc cho thuê nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp
— Nghị định số 100/2024/NĐ-CP
…hân nhiều hơn tổng số nhà lưu trú công nhân thì việc xét duyệt, lựa chọn đối tượng thực hiện theo hình thức bốc thăm do chủ đầu tư tổ chức, có đại diện Ban quản lý khu công nghiệp tham gia và tổ chức công đoàn giám sát. Việc bốc thăm phải có biên bản kết quả bốc thăm; d) Việc thuê nhà lưu trú công nhân phải lập thành Hợp đồng thuê nhà với…
- Điều 61. Việc quản lý, sử dụng nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp
— Nghị định số 100/2024/NĐ-CP
1. Chủ đầu tư tự tổ chức quản lý vận hành nhà lưu trú công nhân hoặc thuê, ủy thác cho đơn vị có năng lực quản lý vận hành thực hiện quản lý vận hành nhà lưu trú công nhân đó. 2. Nhà lưu trú công nhân phải được cho thuê đúng đối tượng. 3. Không được tự ý chuyển đổi mục đích sử dụng. 4. Việc bảo trì công trình phải tuân theo quy định của p…
- Điều 68. Trình tự, thủ tục bán, cho thuê mua, cho thuê nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân được đầu tư xây dựng không bằng vốn đầu tư công
— Nghị định số 100/2024/NĐ-CP · 19 lần
1. Trình tự, thủ tục bán nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân thực hiện như sau: a) Sau khi khởi công dự án, chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân có trách nhiệm cung cấp các thông tin liên quan đến dự án (tên dự án; chủ đầu tư dự án; địa điểm xây dựng dự án; địa chỉ liên lạc; tiến độ thực hiện dự án; quy mô dự …
- Điều 69. Trình tự, thủ tục bán lại nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân
— Nghị định số 100/2024/NĐ-CP · 2 lần
…trang nhân dân trong thời hạn 05 năm thực hiện như sau: a) Trường hợp bán lại nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân cho chủ đầu tư dự án thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 39 của Nghị định này; b) Trường hợp bán lại nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân cho đối tượng khác thuộc diện được mua, thuê mua nhà ở cho lực lượng vũ trang nh…
- Điều 70. Việc cập nhật thông tin các đối tượng được mua, thuê mua, thuê nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân
— Nghị định số 100/2024/NĐ-CP · 2 lần
…ợng vũ trang nhân dân. 3. Trường hợp người có nhu cầu mua, thuê mua, thuê nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân đã được chủ đầu tư dự án ký Hợp đồng nhưng thuộc trường hợp chấm dứt Hợp đồng thì chủ đầu tư dự án đó có trách nhiệm báo cáo cơ quan quản lý nhà ở của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an và Sở Xây dựng địa phương nơi có dự án nhà ở cho lự…
- Điều 71. Vay vốn ưu đãi để mua, thuê mua nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân và xây dựng nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân
— Nghị định số 100/2024/NĐ-CP
…tổ chức tín dụng do Nhà nước chỉ định thực hiện theo quy định tại Điều 49 của Nghị định này. 3. Việc vay vốn ưu đãi của chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân không bằng vốn đầu tư công thực hiện theo quy định tại Điều 25 của Nghị định này.
- Điều 73. Trách nhiệm của các bộ, ngành có liên quan
— Nghị định số 100/2024/NĐ-CP
…trách nhiệm về việc phê duyệt Danh sách đối tượng đăng ký mua, thuê mua, thuê nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân gửi chủ đầu tư dự án nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân đảm bảo đúng đối tượng và đủ điều kiện theo quy định của pháp luật về nhà ở. 2. Bộ Tài chính Phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các bộ, ngành liên quan thực hiện …
- Điều 75. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
— Nghị định số 100/2024/NĐ-CP · 6 lần
… dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại, khu đô thị theo quy định của Luật Nhà ở số 65/2014/QH13 đối với các trường hợp chủ đầu tư không đưa quỹ đất này vào sử dụng hoặc chậm tiến độ sử dụng đất so với tiến độ ghi trong dự án đầu tư thuộc trường hợp thu hồi đất theo quy định của pháp luật về đất đai để giao cho các chủ đầu tư có nhu cầu đ…
- Điều 77. Điều khoản thi hành và trách nhiệm thi hành
— Nghị định số 100/2024/NĐ-CP · 2 lần
…ính, cung cấp dịch vụ công. 3. Trong giai đoạn đến năm 2030, Ngân hàng Chính sách xã hội chưa thực hiện cho vay đối với chủ đầu tư dự án nhà ở xã hội, nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân, cá nhân xây dựng hoặc cải tạo, sửa chữa nhà ở để cho thuê theo quy định tại Điều 25, Điều 26 và khoản 3 Điều 71 của Nghị định này. Sau năm 2030, căn c…
- Điều 78. Quy định chuyển tiếp
— Nghị định số 100/2024/NĐ-CP · 17 lần
…021/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2021 của Chính phủ, Nghị định số 35/2023/NĐ-CP ngày 20 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ thì chủ đầu tư tiếp tục thực hiện nghĩa vụ nhà ở xã hội theo quy định của các Nghị định nêu trên. Trường hợp điều chỉnh tiến độ thực hiện dự án thì thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư. 3. Trường hợp dự án đầu tư …
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
— Nghị định số 98/2024/NĐ-CP · 2 lần
…ợng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư; c) Khoản 3 Điều 63 về cơ chế ưu đãi chủ đầu tư dự án đầu tư cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư; d) Khoản 6 Điều 68 về lựa chọn chủ đầu tư dự án đầu tư cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư; đ) Khoản 6 Điều 69 về hồ sơ, trình tự, thủ tục chấp thuận chủ trương …
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
— Nghị định số 98/2024/NĐ-CP · 2 lần
Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Dự án đầu tư cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư độc lập là dự án với mục tiêu phá dỡ một khối nhà chung cư (block) độc lập hoặc nhiều khối nhà có chung kết cấu xây dựng hoặc chung hệ thống kỹ thuật công trình trên một khu đất thuộc diện phải phá dỡ theo quy định của Luật Nhà ở…
- Điều 8. Trình tự, thủ tục lấy ý kiến và phê duyệt kế hoạch cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư
— Nghị định số 98/2024/NĐ-CP
…à đầu tư và các chủ sở hữu nhà chung cư thỏa thuận về phương án bồi thường, tái định cư cụ thể trong quá trình lựa chọn chủ đầu tư dự án sau khi kế hoạch cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư được phê duyệt. Thời gian lấy ý kiến theo quy định tại khoản này tối đa là 45 ngày, kể từ ngày đăng tải công khai nội dung dự thảo kế hoạch cải tạo, xâ…
- Điều 10. Hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư dự án cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư không bằng nguồn vốn đầu tư công
— Nghị định số 98/2024/NĐ-CP · 2 lần
1. Hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư làm chủ đầu tư dự án cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư do doanh nghiệp kinh doanh bất động sản hoặc hợp tác xã hoặc liên hiệp hợp tác xã có chức năng kinh doanh bất động sản (sau đây gọi chung là doanh nghiệp kinh doanh bất động sản) lập theo quy định tại k…
- Điều 11. Trình tự, thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư dự án cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư không bằng nguồn vốn đầu tư công
— Nghị định số 98/2024/NĐ-CP · 3 lần
1. Trình tự, thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư làm chủ đầu tư đối với dự án cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được thực hiện như sau: a) Nhà đầu tư gửi 08 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều 10 của Nghị định này đến cơ qu…
- Điều 12. Thẩm định đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư dự án cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư không bằng nguồn vốn đầu tư công
— Nghị định số 98/2024/NĐ-CP
1. Khi thực hiện chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư làm chủ đầu tư dự án cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư không bằng nguồn vốn đầu tư công thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh đề nghị thẩm định các nội dung sau đây: a) Đánh giá sự phù hợp…
- Điều 13. Nội dung chấp thuận chủ trương đầu tư dự án cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư không bằng nguồn vốn đầu tư công
— Nghị định số 98/2024/NĐ-CP · 8 lần
1. Văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư bao gồm các nội dung sau đây: a) Tên chủ đầu tư dự án (đối với trường hợp chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu tư làm chủ đầu tư dự án) hoặc hình thức lựa chọn chủ đầu tư (đối với trường hợp lựa chọn chủ đầu tư dự án thông qua hình thức đấu thầu dự án có sử dụng đất); b) Tên dự …
- Điều 14. Điều chỉnh chấp thuận chủ trương đầu tư dự án cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư không bằng nguồn vốn đầu tư công
— Nghị định số 98/2024/NĐ-CP · 9 lần
1. Đối với dự án cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ thì hồ sơ đề nghị điều chỉnh chấp thuận chủ trương đầu tư được thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều này; trình tự, thủ tục điều chỉnh chấp thuận chủ trương đầu tư được thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu t…
- Điều 15. Chủ đầu tư dự án cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư do Nhà nước trực tiếp đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn đầu tư công
— Nghị định số 98/2024/NĐ-CP · 7 lần
1. Chủ đầu tư dự án cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư do Nhà nước trực tiếp đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn đầu tư công (trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này), bao gồm: Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng chuyên ngành hoặc Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực làm chủ đầu tư. Trường hợp không có Ban quản lý dự án hoặc có Ban quả…
Theo văn bản
- Tất cả văn bản1.265 điều
- Nghị định số 214/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực88 điều
- Luật Nhà ở số 27/2023/QH15 Còn hiệu lực70 điều
- Nghị định số 24/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực63 điều
- Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 Còn hiệu lực52 điều
- Nghị định số 175/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực50 điều
- Nghị định số 217/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực47 điều
- Nghị định số 95/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực40 điều
- Nghị định số 100/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực39 điều
- Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Còn hiệu lực38 điều
- Nghị định số 339/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực38 điều
- Nghị định số 207/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực36 điều
- Nghị định số 316/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực34 điều
- Nghị định số 98/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực33 điều
- Nghị định số 99/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực27 điều
- Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 Còn hiệu lực24 điều
- Nghị định số 58/2017/NĐ-CP Còn hiệu lực23 điều
- Nghị định số 224/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực22 điều
- Nghị định số 16/2022/NĐ-CP Còn hiệu lực22 điều
- Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15 Còn hiệu lực17 điều
- Nghị định số 165/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực16 điều
- Nghị định số 62/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực15 điều
- Nghị định số 102/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực15 điều
- Nghị định số 08/2022/NĐ-CP Còn hiệu lực15 điều
- Nghị định số 40/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực15 điều
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15 Còn hiệu lực14 điều
- Nghị định số 85/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực14 điều
- Nghị định số 139/2017/NĐ-CP Còn hiệu lực14 điều
- Luật Đường sắt số 95/2025/QH15 Còn hiệu lực13 điều
- Luật Đường bộ số 35/2024/QH15 Còn hiệu lực12 điều
- Luật Năng lượng nguyên tử số 94/2025/QH15 Còn hiệu lực11 điều
- Nghị định số 96/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực11 điều
- Luật Điện lực số 61/2024/QH15 Còn hiệu lực10 điều
- Nghị định số 105/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực10 điều
- Nghị định số 136/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực10 điều
- Thông tư số 19/2016/TT-BXD Còn hiệu lực10 điều
- Nghị định số 25/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực9 điều
- Nghị định số 16/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực8 điều
- Luật Địa chất và khoáng sản số 54/2024/QH15 Còn hiệu lực7 điều
- Luật Kiến trúc số 40/2019/QH14 Còn hiệu lực7 điều
- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực7 điều
- Nghị định số 02/2022/NĐ-CP Còn hiệu lực7 điều
- Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 Còn hiệu lực6 điều
- Nghị định số 136/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực6 điều
- Thông tư số 80/2021/TT-BTC Còn hiệu lực6 điều
- Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ số 55/2024/QH15 Còn hiệu lực5 điều
- Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12 Còn hiệu lực5 điều
- Luật Hóa chất số 69/2025/QH15 Còn hiệu lực5 điều
- Nghị định số 260/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực5 điều
- Nghị định số 210/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực5 điều
- Nghị định số 113/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực5 điều
- Nghị định số 27/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực5 điều
- Thông tư số 05/2018/TT-BNNPTNT Còn hiệu lực5 điều
- Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15 Còn hiệu lực4 điều
- Luật Phát triển đô thị số 18/2026/QH16 Còn hiệu lực4 điều
- Luật Quản lý, bảo vệ công trình quốc phòng và khu quân sự số 25/2023/QH15 Còn hiệu lực4 điều
- Luật Thủy lợi số 08/2017/QH14 Còn hiệu lực4 điều
- Luật Đo đạc và bản đồ số 27/2018/QH14 Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 76/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 19/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 85/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 163/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 45/2022/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Thông tư số 32/2026/TT-BXD Còn hiệu lực4 điều
- Thông tư số 84/2025/TT-BNNMT Còn hiệu lực4 điều
- Thông tư số 14/2017/TT-BKHCN Còn hiệu lực4 điều
- Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả số 50/2010/QH12 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Thủ đô số 02/2026/QH16 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí số 44/2013/QH13 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở số 10/2022/QH15 Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 275/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 58/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 73/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 49/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 332/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 94/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 02/2023/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 104/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 155/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Luật An toàn, vệ sinh lao động số 84/2015/QH13 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Di sản văn hóa số 45/2024/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Viễn thông số 24/2023/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Giao thông đường bộ số 23/2008/QH12 Hết hiệu lực2 điều
- Luật Giao thông đường thủy nội địa số 23/2004/QH11 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Lâm nghiệp số 16/2017/QH14 Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 252/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 209/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 56/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 11/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 295/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 243/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 198/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 186/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 73/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 14/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 156/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 120/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 65/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 113/2017/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 131/2022/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Thông tư số 05/2024/TT-BXD Còn hiệu lực2 điều
- Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT Còn hiệu lực2 điều
- Thông tư số 33/2017/TT-BTNMT Còn hiệu lực2 điều
- Thông tư số 342/2016/TT-BTC Còn hiệu lực2 điều
- Luật Lao động số 10/2012/QH12 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Phòng cháy và chữa cháy số 27/2001/QH10 Hết hiệu lực1 điều
- Luật Phòng chống thiên tai số 33/2013/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Phòng không nhân dân số 49/2024/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Bưu chính số 49/2010/QH12 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ số 42/2024/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Chuyển giao công nghệ số 07/2017/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Quảng cáo số 35/2018/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Đê điều số 79/2006/QH11 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Điện ảnh số 05/2022/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Khoáng sản số 60/2010/QH12 Hết hiệu lực1 điều
- Nghị định số 174/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 152/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 61/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 96/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 91/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 79/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 50/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 123/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 26/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 113/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 338/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 331/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 85/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 275/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 95/2023/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 59/2023/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 200/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 46/2023/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 178/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 11/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 35/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 31/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 79/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 21/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 24/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 96/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 71/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 63/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 151/2017/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 174/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 158/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư liên tịch số 11/2025/TTLT-VKSNDTC-TANDTC-BCA-BQP-BTP-BTC-BCT-BXD-BNN&MT-KTNN-TTCP Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 20/2026/TT-BTC Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 02/2026/TT-BCT Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 36/2025/TT-BCA Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 25/2019/TT-BTNMT Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 40/2016/TT-BLĐTBXH Còn hiệu lực1 điều