Điều luật nhắc tới "Chỗ ở"
15 điều trong Luật Cư trú số 68/2020/QH14 · xem định nghĩa
- Điều 2. Giải thích từ ngữ
— Luật Cư trú số 68/2020/QH14 · 2 lần
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Chỗ ở hợp pháp là nơi được sử dụng để sinh sống, thuộc quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng của công dân, bao gồm nhà ở, tàu, thuyền, phương tiện khác có khả năng di chuyển hoặc chỗ ở khác theo quy định của pháp luật. 2. Cư trú là việc công dân sinh sống tại một địa điểm thuộc đơn vị hà…
- Điều 7. Các hành vi bị nghiêm cấm về cư trú
— Luật Cư trú số 68/2020/QH14 · 3 lần
1. Cản trở công dân thực hiện quyền tự do cư trú. 2. Lạm dụng việc sử dụng thông tin về nơi thường trú, nơi tạm trú làm điều kiện để hạn chế quyền, lợi ích hợp pháp của công dân. 3. Đưa, môi giới, nhận hối lộ trong việc đăng ký, quản lý cư trú. 4. Không tiếp nhận, trì hoãn việc tiếp nhận hồ sơ, giấy tờ, tài liệu, thông tin đăng ký cư trú …
- Điều 10. Quyền, nghĩa vụ của chủ hộ và thành viên hộ gia đình về cư trú
— Luật Cư trú số 68/2020/QH14 · 3 lần
1. Những người cùng ở tại một chỗ ở hợp pháp và có quan hệ gia đình là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, cha, mẹ, vợ, chồng, con và anh ruột, chị ruột, em ruột, cháu ruột thì có thể đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú theo hộ gia đình. 2. Người không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này nếu có đủ điều kiện đăng ký thường trú…
- Điều 19. Nơi cư trú của người không có nơi thường trú, nơi tạm trú
— Luật Cư trú số 68/2020/QH14
… do không đủ điều kiện đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú là nơi ở hiện tại của người đó; trường hợp không có địa điểm chỗ ở cụ thể thì nơi ở hiện tại được xác định là đơn vị hành chính cấp xã nơi người đó đang thực tế sinh sống. Người không có nơi thường trú, nơi tạm trú phải khai báo thông tin về cư trú với cơ quan đăng ký cư trú tại n…
- Điều 20. Điều kiện đăng ký thường trú
— Luật Cư trú số 68/2020/QH14 · 11 lần
1. Công dân có chỗ ở hợp pháp thuộc quyền sở hữu của mình thì được đăng ký thường trú tại chỗ ở hợp pháp đó. 2. Người dưới 6 tuổi được đăng ký thường trú tại chỗ ở hợp pháp không thuộc quyền sở hữu của mình khi về ở với cha, mẹ, người giám hộ mà không cần sự đồng ý của chủ hộ và chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp đó. Công dân được đăng ký thường t…
- Điều 21. Hồ sơ đăng ký thường trú
— Luật Cư trú số 68/2020/QH14 · 7 lần
…khoản 1 Điều 20 của Luật này bao gồm: a) Tờ khai thay đổi thông tin cư trú; b) Giấy tờ, tài liệu chứng minh việc sở hữu chỗ ở hợp pháp. 2. Hồ sơ đăng ký thường trú đối với người quy định tại khoản 2 Điều 20 của Luật này bao gồm: a) Tờ khai thay đổi thông tin cư trú, trong đó ghi rõ ý kiến đồng ý cho đăng ký thường trú của chủ hộ, chủ sở h…
- Điều 22. Thủ tục đăng ký thường trú
— Luật Cư trú số 68/2020/QH14
… trường hợp từ chối đăng ký thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. 4. Người đã đăng ký thường trú mà chuyển đến chỗ ở hợp pháp khác và đủ điều kiện đăng ký thường trú thì có trách nhiệm đăng ký thường trú tại nơi ở mới theo quy định của Luật này trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày đủ điều kiện đăng ký.
- Điều 23. Địa điểm không được đăng ký thường trú mới
— Luật Cư trú số 68/2020/QH14 · 7 lần
1. Chỗ ở nằm trong địa điểm cấm, khu vực cấm xây dựng hoặc lấn, chiếm hành lang bảo vệ quốc phòng, an ninh, giao thông, thủy lợi, đê điều, năng lượng, mốc giới bảo vệ công trình hạ tầng kỹ thuật, di tích lịch sử - văn hóa đã được xếp hạng, khu vực đã được cảnh báo về nguy cơ lở đất, lũ quét, lũ ống và khu vực bảo vệ công trình khác theo q…
- Điều 24. Xóa đăng ký thường trú
— Luật Cư trú số 68/2020/QH14 · 13 lần
…định tại Điều 35 của Luật này; d) Vắng mặt liên tục tại nơi thường trú từ 12 tháng trở lên mà không đăng ký tạm trú tại chỗ ở khác hoặc không khai báo tạm vắng, trừ trường hợp xuất cảnh ra nước ngoài nhưng không phải để định cư hoặc trường hợp đang chấp hành án phạt tù, chấp hành biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa vào cơ sở ca…
- Điều 25. Tách hộ
— Luật Cư trú số 68/2020/QH14 · 5 lần
1. Thành viên hộ gia đình được tách hộ để đăng ký thường trú tại cùng một chỗ ở hợp pháp khi đáp ứng các điều kiện sau đây: a) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; trường hợp có nhiều thành viên cùng đăng ký tách hộ để lập thành một hộ gia đình mới thì trong số các thành viên đó có ít nhất một người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; b) Đượ…
- Điều 27. Điều kiện đăng ký tạm trú
— Luật Cư trú số 68/2020/QH14 · 2 lần
1. Công dân đến sinh sống tại chỗ ở hợp pháp ngoài phạm vi đơn vị hành chính cấp xã nơi đã đăng ký thường trú để lao động, học tập hoặc vì mục đích khác từ 30 ngày trở lên thì phải thực hiện đăng ký tạm trú. 2. Thời hạn tạm trú tối đa là 02 năm và có thể tiếp tục gia hạn nhiều lần. 3. Công dân không được đăng ký tạm trú mới tại chỗ ở quy …
- Điều 28. Hồ sơ, thủ tục đăng ký tạm trú, gia hạn tạm trú
— Luật Cư trú số 68/2020/QH14
…đồng ý của cha, mẹ hoặc người giám hộ, trừ trường hợp đã có ý kiến đồng ý bằng văn bản; b) Giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp. 2. Người đăng ký tạm trú nộp hồ sơ đăng ký tạm trú đến cơ quan đăng ký cư trú nơi mình dự kiến tạm trú. Khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký tạm trú, cơ quan đăng ký cư trú kiểm tra và cấp phiếu tiếp nhận hồ sơ ch…
- Điều 29. Xóa đăng ký tạm trú
— Luật Cư trú số 68/2020/QH14 · 7 lần
…uy định tại Điều 35 của Luật này; c) Vắng mặt liên tục tại nơi tạm trú từ 06 tháng trở lên mà không đăng ký tạm trú tại chỗ ở khác; d) Đã được cơ quan có thẩm quyền cho thôi quốc tịch Việt Nam, tước quốc tịch Việt Nam, hủy bỏ quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam, huỷ bỏ quyết định cho trở lại quốc tịch Việt Nam; đ) Đã được đăng ký thườn…
- Điều 30. Thông báo lưu trú
— Luật Cư trú số 68/2020/QH14 · 2 lần
…c cơ sở lưu trú khác có trách nhiệm thông báo việc lưu trú với cơ quan đăng ký cư trú; trường hợp người đến lưu trú tại chỗ ở của cá nhân, hộ gia đình mà cá nhân, thành viên hộ gia đình không có mặt tại chỗ ở đó thì người đến lưu trú có trách nhiệm thông báo việc lưu trú với cơ quan đăng ký cư trú. 2. Nội dung thông báo về lưu trú bao gồm…
- Điều 37. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của các luật có liên quan đến quản lý cư trú
— Luật Cư trú số 68/2020/QH14
…o hiểm y tế (sau đây gọi chung là hộ gia đình) là những người cùng đăng ký thường trú hoặc cùng đăng ký tạm trú tại một chỗ ở hợp pháp theo quy định của pháp luật về cư trú.”. 3. Bãi bỏ khoản 3 và khoản 4 Điều 19 của Luật Thủ đô số 25/2012/QH13. 4. Bãi bỏ điểm b khoản 1 Điều 45 của Luật Lý lịch tư pháp số 28/2009/QH12.
Theo văn bản
- Tất cả văn bản147 điều
- Luật Cư trú số 68/2020/QH14 Còn hiệu lực15 điều
- Luật Nhà ở số 27/2023/QH15 Còn hiệu lực15 điều
- Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13 Còn hiệu lực10 điều
- Nghị định số 98/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực8 điều
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15 Còn hiệu lực7 điều
- Nghị định số 154/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực5 điều
- Thông tư số 116/2026/TT-BCA Còn hiệu lực5 điều
- Nghị định số 76/2023/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 282/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 144/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Hôn nhân và gia đình số 52/2014/QH13 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Nuôi con nuôi số 52/2010/QH12 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Phòng, chống bạo lực gia đình số 13/2022/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Căn cước số 26/2023/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Cảnh sát cơ động số 04/2022/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 267/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 95/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 106/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 62/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 99/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Thông tư liên tịch số 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP Còn hiệu lực2 điều
- Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Bảo hiểm y tế số 25/2008/QH12 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Công chứng số 46/2024/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Trẻ em số 102/2016/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật An ninh quốc gia số 32/2004/QH11 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân số 85/2015/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Căn cước công dân số 59/2014/QH13 Hết hiệu lực1 điều
- Luật Lao động số 10/2012/QH12 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Nghĩa vụ quân sự số 78/2015/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Người cao tuổi số 39/2009/QH12 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Nhà giáo số 73/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam số 47/2014/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Phòng, chống khủng bố số 28/2013/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Phòng, chống nhiễm vi rút gây ra hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở người (HIV/AIDS) số 64/2006/QH11 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Phòng, chống tham nhũng số 36/2018/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật quốc tịch Việt Nam số 24/2008/QH12 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Tiết kiệm, chống lãng phí số 110/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Tình trạng khẩn cấp số 104/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật trưng cầu ý dân số 96/2015/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 339/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 274/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 260/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 253/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 246/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 98/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 41/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 320/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 265/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 263/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 213/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 181/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 162/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 86/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 115/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 100/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 96/2023/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 130/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 116/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 66/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 10/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 139/2017/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 05/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 17/2024/TT-BCA Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 59/2021/TT-BCA Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 09/2020/TT-BLĐTBXH Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 84/2019/TT-BTC Còn hiệu lực1 điều