TuDienLuat.comTra nghĩa thuật ngữ pháp lý

Điều luật nhắc tới "Chỗ ở hợp pháp"

10 điều trong Luật Cư trú số 68/2020/QH14 · xem định nghĩa

  • Điều 10. Quyền, nghĩa vụ của chủ hộ và thành viên hộ gia đình về cư trú — Luật Cư trú số 68/2020/QH14 · 3 lần

    1. Những người cùng ở tại một chỗ ở hợp pháp và có quan hệ gia đình là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, cha, mẹ, vợ, chồng, con và anh ruột, chị ruột, em ruột, cháu ruột thì có thể đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú theo hộ gia đình. 2. Người không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này nếu có đủ điều kiện đăng ký thường trú…

  • Điều 20. Điều kiện đăng ký thường trú — Luật Cư trú số 68/2020/QH14 · 10 lần

    1. Công dân có chỗ ở hợp pháp thuộc quyền sở hữu của mình thì được đăng ký thường trú tại chỗ ở hợp pháp đó. 2. Người dưới 6 tuổi được đăng ký thường trú tại chỗ ở hợp pháp không thuộc quyền sở hữu của mình khi về ở với cha, mẹ, người giám hộ mà không cần sự đồng ý của chủ hộ và chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp đó. Công dân được đăng ký thường t…

  • Điều 21. Hồ sơ đăng ký thường trú — Luật Cư trú số 68/2020/QH14 · 7 lần

    …khoản 1 Điều 20 của Luật này bao gồm: a) Tờ khai thay đổi thông tin cư trú; b) Giấy tờ, tài liệu chứng minh việc sở hữu chỗ ở hợp pháp. 2. Hồ sơ đăng ký thường trú đối với người quy định tại khoản 2 Điều 20 của Luật này bao gồm: a) Tờ khai thay đổi thông tin cư trú, trong đó ghi rõ ý kiến đồng ý cho đăng ký thường trú của chủ hộ, chủ sở h…

  • Điều 22. Thủ tục đăng ký thường trú — Luật Cư trú số 68/2020/QH14

    … trường hợp từ chối đăng ký thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. 4. Người đã đăng ký thường trú mà chuyển đến chỗ ở hợp pháp khác và đủ điều kiện đăng ký thường trú thì có trách nhiệm đăng ký thường trú tại nơi ở mới theo quy định của Luật này trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày đủ điều kiện đăng ký.

  • Điều 24. Xóa đăng ký thường trú — Luật Cư trú số 68/2020/QH14

    …chưa đăng ký thường trú tại chỗ ở mới, trừ trường hợp quy định tại điểm h khoản này; g) Người đã đăng ký thường trú tại chỗ ở hợp pháp nhưng sau đó quyền sở hữu chỗ ở đó đã chuyển cho người khác mà sau 12 tháng kể từ ngày chuyển quyền sở hữu vẫn chưa đăng ký thường trú tại chỗ ở mới, trừ trường hợp được chủ sở hữu mới đồng ý tiếp tục cho …

  • Điều 25. Tách hộ — Luật Cư trú số 68/2020/QH14 · 5 lần

    1. Thành viên hộ gia đình được tách hộ để đăng ký thường trú tại cùng một chỗ ở hợp pháp khi đáp ứng các điều kiện sau đây: a) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; trường hợp có nhiều thành viên cùng đăng ký tách hộ để lập thành một hộ gia đình mới thì trong số các thành viên đó có ít nhất một người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; b) Đượ…

  • Điều 27. Điều kiện đăng ký tạm trú — Luật Cư trú số 68/2020/QH14

    1. Công dân đến sinh sống tại chỗ ở hợp pháp ngoài phạm vi đơn vị hành chính cấp xã nơi đã đăng ký thường trú để lao động, học tập hoặc vì mục đích khác từ 30 ngày trở lên thì phải thực hiện đăng ký tạm trú. 2. Thời hạn tạm trú tối đa là 02 năm và có thể tiếp tục gia hạn nhiều lần. 3. Công dân không được đăng ký tạm trú mới tại chỗ ở quy …

  • Điều 28. Hồ sơ, thủ tục đăng ký tạm trú, gia hạn tạm trú — Luật Cư trú số 68/2020/QH14

    …đồng ý của cha, mẹ hoặc người giám hộ, trừ trường hợp đã có ý kiến đồng ý bằng văn bản; b) Giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp. 2. Người đăng ký tạm trú nộp hồ sơ đăng ký tạm trú đến cơ quan đăng ký cư trú nơi mình dự kiến tạm trú. Khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký tạm trú, cơ quan đăng ký cư trú kiểm tra và cấp phiếu tiếp nhận hồ sơ ch…

  • Điều 29. Xóa đăng ký tạm trú — Luật Cư trú số 68/2020/QH14

    …ở nhờ nhưng đã chấm dứt việc thuê, mượn, ở nhờ mà không đăng ký tạm trú tại chỗ ở khác; g) Người đã đăng ký tạm trú tại chỗ ở hợp pháp nhưng sau đó quyền sở hữu chỗ ở đó đã chuyển cho người khác, trừ trường hợp được chủ sở hữu mới đồng ý cho tiếp tục sinh sống tại chỗ ở đó; h) Người đăng ký tạm trú tại chỗ ở đã bị phá dỡ, tịch thu theo qu…

  • Điều 37. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của các luật có liên quan đến quản lý cư trú — Luật Cư trú số 68/2020/QH14

    …o hiểm y tế (sau đây gọi chung là hộ gia đình) là những người cùng đăng ký thường trú hoặc cùng đăng ký tạm trú tại một chỗ ở hợp pháp theo quy định của pháp luật về cư trú.”. 3. Bãi bỏ khoản 3 và khoản 4 Điều 19 của Luật Thủ đô số 25/2012/QH13. 4. Bãi bỏ điểm b khoản 1 Điều 45 của Luật Lý lịch tư pháp số 28/2009/QH12.

Theo văn bản

  • Tất cả văn bản31 điều
  • Luật Cư trú số 68/2020/QH14 Còn hiệu lực10 điều
  • Thông tư số 116/2026/TT-BCA Còn hiệu lực5 điều
  • Nghị định số 154/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
  • Nghị định số 76/2023/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
  • Nghị định số 282/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
  • Nghị định số 144/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
  • Nghị định số 62/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
  • Luật Bảo hiểm y tế số 25/2008/QH12 Còn hiệu lực1 điều
  • Luật Phòng, chống bạo lực gia đình số 13/2022/QH15 Còn hiệu lực1 điều
  • Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam số 47/2014/QH13 Còn hiệu lực1 điều