Điều luật nhắc tới "Căn cứ ban hành văn bản"
3 điều trong Nghị định số 34/2016/NĐ-CP · xem định nghĩa
- Điều 55. Phần mở đầu của văn bản
— Nghị định số 34/2016/NĐ-CP
…ồm: Quốc hiệu, Tiêu ngữ, tên cơ quan ban hành, số, ký hiệu văn bản, địa danh, ngày, tháng, năm ban hành, tên văn bản và căn cứ ban hành văn bản. 2. Đối với văn bản được ban hành kèm theo một văn bản, thì phần mở đầu của văn bản được ban hành kèm theo gồm: Quốc hiệu, Tiêu ngữ, tên cơ quan ban hành, tên văn bản. Dưới tên văn bản được ban hà…
- Điều 129. Kết luận kiểm tra văn bản trái pháp luật
— Nghị định số 34/2016/NĐ-CP
…ợc kiểm tra hoặc không hợp lý, khả thi, không phù hợp với tình hình kinh tế - xã hội; một phần hoặc toàn bộ văn bản làm căn cứ ban hành văn bản được kiểm tra đã được thay thế, sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ, đình chỉ thi hành hoặc ngưng hiệu lực bằng văn bản khác của cơ q
- Điều 149. Trình tự rà soát theo căn cứ là văn bản
— Nghị định số 34/2016/NĐ-CP
…át xác định văn bản cần rà soát, báo cáo Thủ trưởng cơ quan, đơn vị quyết định. 3. Người rà soát xem xét, đánh giá phần căn cứ ban hành văn bản được rà soát để xác định và tập hợp đầy đủ văn bản là căn cứ rà soát. 4. Người rà soát xem xét, xác định hiệu lực của văn bản được rà soát theo các trường hợp sau: a) Trường hợp văn bản được rà so…
Theo văn bản
- Tất cả văn bản10 điều
- Nghị định số 126/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 34/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 252/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 78/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 08/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều