Điều luật nhắc tới "Cầm giữ tài sản"
6 điều trong Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 · xem định nghĩa
- Điều 292. Biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ
— Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13
… tài sản. 2. Thế chấp tài sản. 3. Đặt cọc. 4. Ký cược. 5. Ký quỹ. 6. Bảo lưu quyền sở hữu. 7. Bảo lãnh. 8. Tín chấp. 9. Cầm giữ tài sản.
- Điều 295. Tài sản bảo đảm
— Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13
1. Tài sản bảo đảm phải thuộc quyền sở hữu của bên bảo đảm, trừ trường hợp cầm giữ tài sản, bảo lưu quyền sở hữu. 2. Tài sản bảo đảm có thể được mô tả chung, nhưng phải xác định được. 3. Tài sản bảo đảm có thể là tài sản hiện có hoặc tài sản hình thành trong tương lai. 4. Giá trị của tài sản bảo đảm có thể lớn hơn, bằng hoặc nhỏ hơn giá t…
- Điều 345. Hình thức, nội dung tín chấp
— Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13
… và trách nhiệm của người vay, tổ chức tín dụng cho vay và tổ chức chính trị - xã hội bảo đảm bằng tín chấp. Tiểu mục 8 CẦM GIỮ TÀI SẢN
- Điều 347. Xác lập cầm giữ tài sản
— Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 · 3 lần
1. Cầm giữ tài sản phát sinh từ thời điểm đến hạn thực hiện nghĩa vụ mà bên có nghĩa vụ không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ. 2. Cầm giữ tài sản phát sinh hiệu lực đối kháng với người thứ ba kể từ thời điểm bên cầm giữ chiếm giữ tài sản.
- Điều 350. Chấm dứt cầm giữ
— Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13
Cầm giữ tài sản chấm dứt trong trường hợp sau đây: 1. Bên cầm giữ không còn chiếm giữ tài sản trên thực tế. 2. Các bên thỏa thuận sử dụng biện pháp bảo đảm khác để thay thế cho cầm giữ. 3. Nghĩa vụ đã được thực hiện xong. 4. Tài sản cầm giữ không còn. 5. Theo thỏa thuận của các bên.
- Điều 412. Cầm giữ tài sản trong hợp đồng song vụ
— Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 · 2 lần
Trường hợp bên có nghĩa vụ không thực hiện đúng nghĩa vụ của mình thì bên có quyền xác lập quyền cầm giữ tài sản đối với tài sản của bên có nghĩa vụ theo quy định từ Điều 346 đến Điều 350 của Bộ luật này.