Điều luật nhắc tới "Bổ nhiệm"
579 điều thuộc 176 văn bản · trang 5/20 · xem định nghĩa
- Điều 166. Quản trị, điều hành và hoạt động của tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt
— Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15
… đồng thành viên, Ban kiểm soát của tổ chức tín dụng hết nhiệm kỳ mà tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt chưa bầu, bổ nhiệm Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Ban kiểm soát nhiệm kỳ mới thì Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Ban kiểm soát của nhiệm kỳ vừa kết thúc tiếp tục thực hiện việc quản trị, kiểm soát tổ chức tín dụng…
- Điều 185. Quyền, nghĩa vụ của bên nhận chuyển giao bắt buộc
— Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15
…ợc hạch toán vào chi phí hoạt động đối với các khoản chi thù lao, lương, thưởng cho người được biệt phái, cử, chỉ định, bổ nhiệm tham gia quản trị, điều hành, kiểm soát ngân hàng thương mại được chuyển giao bắt buộc; g) Phối hợp với ngân hàng thương mại được kiểm soát đặc biệt xây dựng phương án chuyển giao bắt buộc; tổ chức triển khai, s…
- Điều 210. Quy định chuyển tiếp
— Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 · 3 lần
1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện nước ngoài đã thành lập và hoạt động theo Giấy phép do Ngân hàng Nhà nước cấp trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành không phải đề nghị cấp lại Giấy phép theo quy định của Luật này. Trường hợp sửa đổi, bổ sung Giấy phép phải thực hiện theo quy định của Luật này. 2. …
- Điều 19. Hội đồng quản lý bảo hiểm xã hội
— Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15
…c có liên quan. 3. Hội đồng quản lý bảo hiểm xã hội có Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và các ủy viên do Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức; nhiệm kỳ của thành viên Hội đồng quản lý bảo hiểm xã hội là 05 năm. 4. Chính phủ quy định về trình tự, thủ tục thành lập, chế độ làm việc, trách nhiệm, kinh phí hoạt động của Hội đồng quả…
- Điều 38. Sử dụng vật liệu nổ công nghiệp
— Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ số 42/2024/QH15
1. Tổ chức, doanh nghiệp sử dụng vật liệu nổ công nghiệp phải bảo đảm đủ điều kiện sau đây: a) Được thành lập theo quy định của pháp luật, có đăng ký doanh nghiệp hoặc đăng ký hoạt động ngành, nghề, lĩnh vực cần sử dụng vật liệu nổ công nghiệp; b) Có hoạt động thăm dò, khai thác khoáng sản, dầu khí; công trình xây dựng, nghiên cứu, thử ng…
- Điều 39. Thủ tục cấp giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp
— Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ số 42/2024/QH15
1. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp đối với tổ chức, doanh nghiệp không thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng bao gồm: a) Văn bản đề nghị, trong đó ghi rõ tên, địa chỉ tổ chức, doanh nghiệp; lý do; số lượng, chủng loại; họ tên, số định danh cá nhân hoặc số hộ chiếu của người đại diện theo pháp luật; số quyết đ…
- Điều 66. Chế độ, chính sách đối với chuyên gia, nhà khoa học đầu ngành, tổng công trình sư tham gia hoạt động công nghiệp quốc phòng, an ninh tại cơ sở công nghiệp quốc phòng nòng cốt, cơ sở công nghiệp an ninh nòng cốt
— Luật Công nghiệp quốc phòng, an ninh và động viên công nghiệp số 38/2024/QH15
1. Chuyên gia được hưởng chính sách quy định tại Điều 65 của Luật này, chế độ, chính sách của người được bổ nhiệm vào chức danh nghiên cứu khoa học, chức danh công nghệ theo quy định của pháp luật về khoa học và công nghệ và các chế độ, chính sách sau đây: a) Được đàm phán và hưởng lương, thưởng, lợi ích từ kết quả công việc theo thỏa thu…
- Điều 39. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng tuyển chọn, giám sát Thẩm phán quốc gia
— Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 · 4 lần
…m Thẩm phán theo quy định của Luật này để đề nghị Chánh án Tòa án nhân dân tối cao: a) Trình Quốc hội phê chuẩn đề nghị bổ nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao; b) Trình Chủ tịch nước quyết định bổ nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân, bổ nhiệm lại Thẩm phán Tòa án nhân dân. 2. Xem xét việc miễn nhiệm, cách chức Thẩm phán theo quy định của …
- Điều 77. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao
— Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 · 6 lần
…; ban hành hoặc phối hợp ban hành văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền. 7. Trình Quốc hội phê chuẩn việc đề nghị bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao; trình Chủ tịch nước bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Phó Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Thẩm phán Tòa án nhân dân. 8. B…
- Điều 78. Phó Chánh án Tòa án nhân dân tối cao
— Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 · 3 lần
1. Phó Chánh án Tòa án nhân dân tối cao do Chủ tịch nước bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức. 2. Phó Chánh án Tòa án nhân dân tối cao được lựa chọn trong số các Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hoặc các Thẩm phán Tòa án nhân dân đáp ứng đủ tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 96 của Luật này. Trường hợp Phó Chánh án Tòa án nhân dâ…
- Điều 80. Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh
— Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 · 2 lần
1. Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh do Chánh án Tòa án nhân dân tối cao bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức. Nhiệm kỳ của Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh là 05 năm kể từ ngày được bổ nhiệm. 2. Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: a) Tổ chức công tác xét xử của Tòa án nhân dân cấp tỉnh; chịu trách nhiệm tổ chức …
- Điều 81. Chánh án Tòa án nhân dân khu vực
— Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 · 2 lần
1. Chánh án Tòa án nhân dân khu vực do Chánh án Tòa án nhân dân tối cao bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức. Nhiệm kỳ của Chánh án Tòa án nhân dân khu vực là 05 năm kể từ ngày được bổ nhiệm. 2. Chánh án Tòa án nhân dân khu vực có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: a) Tổ chức công tác xét xử của Tòa án nhân dân khu vực; chịu trách nhiệm tổ chức thực…
- Điều 83. Phó Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân khu vực
— Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 · 2 lần
1. Phó Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân khu vực do Chánh án Tòa án nhân dân tối cao bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức. Nhiệm kỳ của Phó Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân khu vực là 05 năm kể từ ngày được bổ nhiệm. 2. Phó Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân khu vực giúp Chánh án thực hiện nhi…
- Điều 84. Chánh án Tòa án quân sự trung ương
— Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 · 3 lần
1. Chánh án Tòa án quân sự trung ương là Phó Chánh án Tòa án nhân dân tối cao do Chủ tịch nước bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức. Nhiệm kỳ của Chánh án Tòa án quân sự trung ương là 05 năm kể từ ngày được bổ nhiệm. 2. Chánh án Tòa án quân sự trung ương có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: a) Tổ chức công tác xét xử của Tòa án quân sự trung ương; …
- Điều 85. Chánh án Tòa án quân sự quân khu và tương đương
— Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 · 2 lần
1. Chánh án Tòa án quân sự quân khu và tương đương do Chánh án Tòa án nhân dân tối cao bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức sau khi thống nhất với Bộ trưởng Bộ Quốc phòng. Nhiệm kỳ của Chánh án Tòa án quân sự quân khu và tương đương là 05 năm kể từ ngày được bổ nhiệm. 2. Chánh án Tòa án quân sự quân khu và tương đương có nhiệm vụ, quyền hạn sa…
- Điều 86. Chánh án Tòa án quân sự khu vực
— Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 · 2 lần
1. Chánh án Tòa án quân sự khu vực do Chánh án Tòa án nhân dân tối cao bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức sau khi thống nhất với Bộ trưởng Bộ Quốc phòng. Nhiệm kỳ của Chánh án Tòa án quân sự khu vực là 05 năm kể từ ngày được bổ nhiệm. 2. Chánh án Tòa án quân sự khu vực có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: a) Tổ chức công tác xét xử của Tòa án quâ…
- Điều 87. Phó Chánh án Tòa án quân sự trung ương, Tòa án quân sự quân khu và tương đương, Tòa án quân sự khu vực
— Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 · 2 lần
… quân sự trung ương, Tòa án quân sự quân khu và tương đương, Tòa án quân sự khu vực do Chánh án Tòa án nhân dân tối cao bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức sau khi thống nhất với Bộ trưởng Bộ Quốc phòng. Nhiệm kỳ của Phó Chánh án Tòa án quân sự trung ương, Tòa án quân sự quân khu và tương đương, Tòa án quân sự khu vực là 05 năm kể từ ngày đượ…
- Điều 88. Thẩm phán
— Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15
Thẩm phán là người có đủ tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của Luật này được Chủ tịch nước bổ nhiệm để thực hiện nhiệm vụ xét xử và các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.
- Điều 89. Tuyên thệ của Thẩm phán
— Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15
1. Thẩm phán được bổ nhiệm phải tuyên thệ tuyệt đối trung thành với Tổ quốc, với Nhân dân, với Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao một cách trung thực, tận tâm; thực hành công lý chỉ tuân theo pháp luật, khách quan và công bằng; tuân thủ quy tắc đạo đức và ứng xử của Thẩm phán. 2. Chá…
- Điều 91. Bổ nhiệm Thẩm phán
— Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 · 4 lần
1. Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao do Chủ tịch nước bổ nhiệm căn cứ vào nghị quyết phê chuẩn của Quốc hội theo đề nghị của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao. 2. Thẩm phán Tòa án nhân dân do Chủ tịch nước bổ nhiệm theo đề nghị của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao. 3. Việc bổ nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân lần đầu phải qua kỳ thi tuyển ch…
- Điều 95. Điều kiện bổ nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân
— Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 · 5 lần
1. Người có đủ tiêu chuẩn tại Điều 94 của Luật này và có đủ các điều kiện sau đây thì có thể được tuyển chọn, bổ nhiệm làm Thẩm phán Tòa án nhân dân; nếu là sỹ quan quân đội tại ngũ thì có thể được tuyển chọn, bổ nhiệm làm Thẩm phán Tòa án nhân dân thuộc các Tòa án quân sự: a) Có thời gian làm công tác pháp luật từ đủ 05 năm trở lên; có n…
- Điều 96. Tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao
— Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 · 6 lần
…uẩn quy định tại các khoản 1, 3, 5 và 6 Điều 94 của Luật này và có đủ các điều kiện sau đây thì có thể được tuyển chọn, bổ nhiệm làm Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao: a) Có độ tuổi từ đủ 45 tuổi trở lên; b) Có từ đủ 20 năm trở lên công tác tại Tòa án, trong đó có từ đủ 10 năm trở lên làm Thẩm phán Tòa án nhân dân. Trường hợp đặc biệt phả…
- Điều 97. Thủ tục phê chuẩn, bổ nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao
— Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 · 6 lần
1. Chánh án Tòa án nhân dân tối cao trình Quốc hội phê chuẩn đề nghị bổ nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao. 2. Hồ sơ trình Quốc hội phê chuẩn đề nghị bổ nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao được gửi đến Ủy ban Thường vụ Quốc hội để xem xét, đề nghị đưa vào chương trình kỳ họp gần nhất của Quốc hội. 3. Ủy ban Tư pháp của Quốc hội c…
- Điều 98. Thủ tục đề nghị bổ nhiệm, bổ nhiệm lại Thẩm phán Tòa án nhân dân
— Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 · 4 lần
Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quy định về thủ tục đề nghị bổ nhiệm, bổ nhiệm lại Thẩm phán Tòa án nhân dân.
- Điều 100. Nhiệm kỳ của Thẩm phán
— Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 · 6 lần
1. Nhiệm kỳ của Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao được tính từ khi được bổ nhiệm đến khi nghỉ hưu hoặc chuyển công tác khác. 2. Thẩm phán Tòa án nhân dân được bổ nhiệm lần đầu có nhiệm kỳ là 05 năm kể từ ngày được bổ nhiệm. Thẩm phán Tòa án nhân dân được bổ nhiệm lại có nhiệm kỳ đến khi nghỉ hưu hoặc chuyển công tác khác. 3. Thẩm phán Tòa…
- Điều 110. Giải quyết kiến nghị, khiếu nại đối với việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, khen thưởng, kỷ luật, điều động, luân chuyển, biệt phái
— Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 · 3 lần
Thẩm phán 1. Hội đồng tuyển chọn, giám sát Thẩm phán quốc gia xem xét kiến nghị liên quan đến việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, khen thưởng, kỷ luật Thẩm phán. Đối với kiến nghị về bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Thẩm phán có căn cứ thì Hội đồng đề nghị Chánh án Tòa án nhân dân tối cao trình Chủ tịch nước xem xét, quyết định. Đối với …
- Điều 111. Thẩm tra viên Tòa án
— Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15
…m tra viên Tòa án là người có đủ tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của Luật này được Chánh án Tòa án nhân dân tối cao bổ nhiệm để thực hiện nhiệm vụ thẩm tra hồ sơ vụ án, vụ việc và nhiệm vụ khác theo quy định của Luật này.
- Điều 113. Điều kiện bổ nhiệm Thẩm tra viên Tòa án
— Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 · 2 lần
Người có đủ tiêu chuẩn quy định tại Điều 112 của Luật này và thuộc một trong các trường hợp sau đây thì được xem xét bổ nhiệm Thẩm tra viên Tòa án: 1. Đã làm Thư ký Tòa án từ đủ 03 năm trở lên; 2. Có thời gian làm công tác pháp luật từ đủ 03 năm trở lên.
- Điều 116. Thư ký Tòa án
— Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15
Thư ký Tòa án là người có đủ tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của Luật này được Chánh án Tòa án nhân dân tối cao bổ nhiệm để thực hiện thủ tục tố tụng, nhiệm vụ hành chính, tư pháp và nhiệm vụ khác theo quy định của Luật này.
- Điều 117. Tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm Thư ký Tòa án
— Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 · 2 lần
Công dân Việt Nam có đủ các tiêu chuẩn, điều kiện sau đây thì được xem xét bổ nhiệm Thư ký Tòa án: 1. Có trình độ cử nhân luật trở lên; 2. Được tuyển dụng làm công chức Tòa án; 3. Được đào tạo nghiệp vụ Thư ký Tòa án.
Theo văn bản
- Tất cả văn bản577 điều
- Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 Còn hiệu lực28 điều
- Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân số 63/2014/QH13 Còn hiệu lực27 điều
- Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 Còn hiệu lực27 điều
- Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 Còn hiệu lực24 điều
- Nghị định số 177/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực18 điều
- Luật Cán bộ, công chức số 80/2025/QH15 Còn hiệu lực13 điều
- Luật Tổ chức cơ quan điều tra hình sự số 99/2015/QH13 Còn hiệu lực11 điều
- Luật Công chứng số 46/2024/QH15 Còn hiệu lực11 điều
- Nghị định số 104/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực10 điều
- Luật Kiểm toán nhà nước số 81/2015/QH13 Còn hiệu lực9 điều
- Nghị định số 43/2023/NĐ-CP Còn hiệu lực9 điều
- Nghị định số 145/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực9 điều
- Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp số 69/2014/QH13 Còn hiệu lực8 điều
- Nghị định số 46/2023/NĐ-CP Còn hiệu lực8 điều
- Nghị định số 62/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực8 điều
- Luật Viên chức số 129/2025/QH15 Còn hiệu lực7 điều
- Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14 Còn hiệu lực7 điều
- Luật Quản lý đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp số 68/2025/QH15 Còn hiệu lực6 điều
- Luật Tín ngưỡng, tôn giáo số 02/2016/QH14 Còn hiệu lực6 điều
- Luật Giáo dục đại học số 125/2025/QH15 Còn hiệu lực6 điều
- Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án số 58/2020/QH14 Còn hiệu lực6 điều
- Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15 Còn hiệu lực6 điều
- Nghị định số 109/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực6 điều
- Nghị định số 82/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực6 điều
- Nghị định số 216/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực6 điều
- Nghị định số 104/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực6 điều
- Nghị định số 73/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực6 điều
- Thông tư số 06/2015/TT-BTP Còn hiệu lực6 điều
- Luật Phòng, chống tham nhũng số 36/2018/QH14 Còn hiệu lực5 điều
- Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam số 16/1999/QH10 Còn hiệu lực5 điều
- Luật Nhà giáo số 73/2025/QH15 Còn hiệu lực5 điều
- Nghị định số 144/2017/NĐ-CP Còn hiệu lực5 điều
- Thông tư số 01/2021/TT-BTP Còn hiệu lực5 điều
- Luật Tòa án chuyên biệt tại Trung tâm tài chính quốc tế số 150/2025/QH15 Còn hiệu lực4 điều
- Luật Bình đẳng giới số 73/2006/QH11 Còn hiệu lực4 điều
- Luật Cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài số 33/2009/QH12 Còn hiệu lực4 điều
- Luật Công an nhân dân số 37/2018/QH14 Còn hiệu lực4 điều
- Luật Giám định tư pháp số 105/2025/QH15 Còn hiệu lực4 điều
- Luật Tố cáo số 25/2018/QH14 Còn hiệu lực4 điều
- Luật Khoa học và công nghệ số 29/2013/QH13 Còn hiệu lực4 điều
- Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15 Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 93/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 263/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 07/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Thông tư số 05/2025/TT-BTP Còn hiệu lực4 điều
- Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Thanh tra số 84/2025/QH15 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Cạnh tranh số 23/2018/QH14 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Hợp tác xã số 17/2023/QH15 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Báo chí số 126/2025/QH15 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Du lịch số 09/2017/QH14 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH15 Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 308/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 72/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 59/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 95/2023/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 28/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 162/2017/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 174/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 03/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 29/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Thông tư số 21/2026/TT-BNNMT Còn hiệu lực3 điều
- Luật Xuất bản số 19/2012/QH13 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ số 42/2024/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí số 44/2013/QH13 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở số 10/2022/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Thủy sản số 18/2017/QH14 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Tổ chức Quốc hội số 57/2014/QH13 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Trợ giúp pháp lý số 11/2017/QH14 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở số 30/2023/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Phát triển đô thị số 18/2026/QH16 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Cơ yếu số 05/2011/QH13 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Công nghiệp công nghệ số số 71/2025/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Dân quân tự vệ số 48/2019/QH14 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Giáo dục số 43/2019/QH14 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Giáo dục nghề nghiệp số 124/2025/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Lao động số 10/2012/QH12 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Lực lượng dự bị động viên số 53/2019/QH14 Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 260/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 237/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 154/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 152/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 96/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 91/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 01/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 374/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 340/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 262/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 99/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 88/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 78/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 41/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 16/2023/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 47/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 158/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 141/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 50/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 48/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 05/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Thông tư số 01/2023/TT-TANDTC Còn hiệu lực2 điều
- Thông tư số 50/2017/TT-BTC Còn hiệu lực2 điều
- Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Phòng cháy và chữa cháy số 27/2001/QH10 Hết hiệu lực1 điều
- Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam số 49/2019/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ số 55/2024/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật luật sư số 65/2006/QH11 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Phòng, chống rửa tiền số 14/2022/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Quản lý ngoại thương số 05/2017/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng số 98/2015/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật quốc tịch Việt Nam số 24/2008/QH12 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Thủ đô số 02/2026/QH16 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước số 10/2017/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Phục hồi, phá sản số 142/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Nghĩa vụ quân sự số 78/2015/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Hải quan số 54/2014/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Phá sản số 51/2014/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Tố tụng hành chính số 93/2015/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Công nghiệp quốc phòng, an ninh và động viên công nghiệp số 38/2024/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Công đoàn số 50/2024/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Địa chất và khoáng sản số 54/2024/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Cư trú số 68/2020/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 130/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Thi hành án hình sự số 127/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 368/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 248/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 142/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 66/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 65/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 25/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 353/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 352/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 331/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 38/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 36/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 35/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 157/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 152/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 105/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 29/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 86/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 27/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 181/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 71/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 45/2023/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 91/2017/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 125/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 33/2017/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 118/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 112/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 159/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 31/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 23/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 156/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 136/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 265/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 33/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 118/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 103/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 95/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 44/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 34/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 58/2026/TT-BKHCN Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 116/2026/TT-BCA Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 25/2025/TT-BKHCN Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 14/2024/TT-BCA Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 22/2023/TT-BKHCN Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 80/2021/TT-BTC Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 05/2021/TT-BTP Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 47/2015/TT-BLĐTBXH Còn hiệu lực1 điều