Điều luật nhắc tới "Bảo hiểm y tế"
551 điều thuộc 135 văn bản · trang 6/19 · xem định nghĩa
- Điều 14. Tiền lương, tiền công, tiền trợ cấp làm căn cứ đóng bảo hiểm y tế
— Luật Bảo hiểm y tế số 25/2008/QH12 · 6 lần
1. Đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định thì căn cứ để đóng bảo hiểm y tế là tiền lương tháng theo ngạch bậc, cấp quân hàm và các khoản phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề (nếu có). 2. Đối với người lao động hưởng tiền lương, tiền công theo quy định của ng…
- Điều 15. Phương thức đóng bảo hiểm y tế
— Luật Bảo hiểm y tế số 25/2008/QH12 · 12 lần
1. Hằng tháng, người sử dụng lao động đóng bảo hiểm y tế cho người lao động và trích tiền đóng bảo hiểm y tế từ tiền lương của người lao động để nộp cùng một lúc vào quỹ bảo hiểm y tế. 2. Đối với các doanh nghiệp, tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, hộ kinh doanh hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm…
- Điều 16. Thẻ bảo hiểm y tế
— Luật Bảo hiểm y tế số 25/2008/QH12 · 23 lần
1. Thẻ bảo hiểm y tế có mã số bảo hiểm y tế được cấp cho người tham gia bảo hiểm y tế và làm căn cứ để được hưởng các quyền lợi về bảo hiểm y tế theo quy định của Luật này. Thẻ bảo hiểm y tế được cấp bằng bản điện tử, bản giấy và có giá trị pháp lý như nhau. 2. Mỗi người chỉ được cấp một mã số bảo hiểm y tế. 3. Thời điểm thẻ bảo hiểm y tế…
- Điều 17. Cấp thẻ bảo hiểm y tế
— Luật Bảo hiểm y tế số 25/2008/QH12 · 14 lần
1. Hồ sơ cấp thẻ bảo hiểm y tế như sau: a) Tờ khai tham gia bảo hiểm y tế của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân, hộ gia đình đối với người tham gia bảo hiểm y tế lần đầu; b) Danh sách tham gia bảo hiểm y tế của đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 12 của Luật này do người sử dụng lao động lập trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày người lao độn…
- Điều 18. Cấp lại thẻ bảo hiểm y tế
— Luật Bảo hiểm y tế số 25/2008/QH12 · 6 lần
1. Thẻ bảo hiểm y tế được cấp lại trong trường hợp bị mất. 2. Người bị mất thẻ bảo hiểm y tế phải có đơn đề nghị cấp lại thẻ. 3. Trong thời hạn 7 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn đề nghị cấp lại thẻ, cơ quan bảo hiểm xã hội phải cấp lại thẻ cho người tham gia bảo hiểm y tế. Trong thời gian chờ cấp lại thẻ, người tham gia bảo hiểm y…
- Điều 19. Đổi thẻ bảo hiểm y tế
— Luật Bảo hiểm y tế số 25/2008/QH12 · 9 lần
1. Thẻ bảo hiểm y tế được đổi trong trường hợp sau đây: a) Rách, nát hoặc hỏng; b) Thay đổi nơi đăng ký khám bệnh, chữa bệnh ban đầu; c) Thông tin ghi trong thẻ không đúng. 2. Hồ sơ đổi thẻ bảo hiểm y tế bao gồm: a) Đơn đề nghị đổi thẻ của người tham gia bảo hiểm y tế; b) Thẻ bảo hiểm y tế. 3. Trong thời hạn 7 ngày làm việc, kể từ ngày nh…
- Điều 20. Thu hồi, tạm giữ thẻ bảo hiểm y tế
— Luật Bảo hiểm y tế số 25/2008/QH12 · 9 lần
1. Thẻ bảo hiểm y tế bị thu hồi trong trường hợp sau đây: a) Gian lận trong việc cấp thẻ bảo hiểm y tế; b) Người có tên trong thẻ bảo hiểm y tế không tiếp tục tham gia bảo hiểm y tế; c) Cấp trùng thẻ bảo hiểm y tế. 2. Thẻ bảo hiểm y tế bị tạm giữ trong trường hợp người đi khám bệnh, chữa bệnh sử dụng thẻ bảo hiểm y tế của người khác. Ngườ…
- Điều 21. Phạm vi được hưởng của người tham gia bảo hiểm y tế
— Luật Bảo hiểm y tế số 25/2008/QH12 · 11 lần
1. Người tham gia bảo hiểm y tế được quỹ bảo hiểm y tế thanh toán các chi phí sau đây: a) Khám bệnh, chữa bệnh, bao gồm cả khám bệnh, chữa bệnh từ xa, hỗ trợ khám bệnh, chữa bệnh từ xa, khám bệnh, chữa bệnh y học gia đình, khám bệnh, chữa bệnh tại nhà, phục hồi chức năng, khám thai định kỳ, sinh con; một số dịch vụ phòng bệnh, quản lý bện…
- Điều 22. Mức hưởng bảo hiểm y tế của người tham gia bảo hiểm y tế
— Luật Bảo hiểm y tế số 25/2008/QH12 · 18 lần
1. Người tham gia bảo hiểm y tế khi khám bệnh, chữa bệnh theo quy định tại Điều 26 và Điều 27 của Luật này được quỹ bảo hiểm y tế thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh trong phạm vi được hưởng với mức hưởng như sau: a) 100% chi phí khám bệnh, chữa bệnh đối với đối tượng quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e, h, i, o, r và s khoản 3 Điề…
- Điều 23. Các trường hợp không được hưởng bảo hiểm y tế
— Luật Bảo hiểm y tế số 25/2008/QH12
1. Chi phí trong trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 21 đã được ngân sách nhà nước chi trả. 2. Điều dưỡng, an dưỡng tại cơ sở điều dưỡng, an dưỡng. 3. Khám sức khỏe, trừ khám sức khỏe định kỳ và khám sàng lọc. 4. Xét nghiệm, chẩn đoán thai không nhằm mục đích điều trị. 5. Sử dụng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản, dịch vụ kế hoạch hóa gia đình, n…
- Điều 24. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế
— Luật Bảo hiểm y tế số 25/2008/QH12 · 3 lần
Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế là cơ sở khám bệnh, chữa bệnh theo quy định của Luật Khám bệnh, chữa bệnh có ký kết hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế với cơ quan bảo hiểm xã hội theo quy định của Chính phủ.
- Điều 25. Hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế
— Luật Bảo hiểm y tế số 25/2008/QH12 · 8 lần
1. Hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế là văn bản thỏa thuận giữa cơ quan bảo hiểm xã hội với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh về việc cung ứng dịch vụ và thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế. 2. Hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế gồm các nội dung chủ yếu sau đây: a) Đối tượng phục vụ và yêu cầu về phạm vi cung…
- Điều 26. Đăng ký khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế ban đầu
— Luật Bảo hiểm y tế số 25/2008/QH12 · 10 lần
1. Người tham gia bảo hiểm y tế có quyền đăng ký khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế ban đầu tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cấp ban đầu hoặc cấp cơ bản; có quyền thay đổi cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế ban đầu trong 15 ngày đầu của mỗi quý. 2. Việc phân bổ số lượng thẻ bảo hiểm y tế cho cơ sở đăng ký khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm…
- Điều 27. Chuyển người bệnh giữa các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế
— Luật Bảo hiểm y tế số 25/2008/QH12 · 3 lần
… ứng của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. 2. Bộ trưởng Bộ Y tế quy định việc chuyển người bệnh về cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế ban đầu để điều trị, quản lý, theo dõi đối với các bệnh mạn tính, bao gồm cả việc sử dụng thuốc, thiết bị y tế và dịch vụ kỹ thuật y tế đã được kê đơn, chỉ định theo năng lực chuyên môn của cơ sở nơi điều t…
- Điều 28. Thủ tục khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế
— Luật Bảo hiểm y tế số 25/2008/QH12 · 7 lần
1. Người tham gia bảo hiểm y tế khi khám bệnh, chữa bệnh phải xuất trình thông tin về thẻ bảo hiểm y tế, giấy tờ chứng minh nhân thân của người đó; trẻ em dưới 6 tuổi và người đã hiến bộ phận cơ thể người chưa được cấp thẻ bảo hiểm y tế thì xuất trình giấy tờ hợp pháp khác. Trường hợp cấp cứu, người bệnh phải xuất trình thông tin về thẻ b…
- Điều 29. Giám định bảo hiểm y tế
— Luật Bảo hiểm y tế số 25/2008/QH12 · 6 lần
1. Nội dung giám định bảo hiểm y tế bao gồm: a) Kiểm tra thủ tục khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế; b) Kiểm tra, đánh giá việc chỉ định điều trị, sử dụng thuốc, hóa chất, vật tư, thiết bị y tế, dịch vụ kỹ thuật y tế cho người bệnh; c) Kiểm tra, xác định chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế. 2. Việc giám định bảo hiểm y tế phải bảo …
- Điều 30. Phương thức thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế
— Luật Bảo hiểm y tế số 25/2008/QH12 · 3 lần
1. Việc thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế được thực hiện theo các phương thức sau đây: a) Thanh toán theo định suất; b) Thanh toán theo giá dịch vụ; c) Thanh toán theo nhóm chẩn đoán. 2. Chính phủ quy định chi tiết khoản 1 Điều này và quy định việc áp dụng phương thức thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y …
- Điều 31. Thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế
— Luật Bảo hiểm y tế số 25/2008/QH12 · 13 lần
1. Cơ quan bảo hiểm xã hội thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh theo hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế. 2. Cơ quan bảo hiểm xã hội thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế trực tiếp với người có thẻ bảo hiểm y tế khi khám bệnh, chữa bệnh trong các trường hợp sau đây: a…
- Điều 32. Tạm ứng, thanh toán, quyết toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế
— Luật Bảo hiểm y tế số 25/2008/QH12 · 19 lần
1. Việc tạm ứng kinh phí của cơ quan bảo hiểm xã hội cho cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế được thực hiện hằng quý như sau: a) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo quyết toán quý trước của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, cơ quan bảo hiểm xã hội tạm ứng một lần bằng 90% chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế …
- Điều 33. Nguồn hình thành quỹ bảo hiểm y tế
— Luật Bảo hiểm y tế số 25/2008/QH12 · 3 lần
1. Tiền đóng bảo hiểm y tế theo quy định của Luật này. 2. Tiền sinh lời từ hoạt động đầu tư của quỹ bảo hiểm y tế. 3. Tài trợ, viện trợ của các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài. 4. Các nguồn thu hợp pháp khác.
- Điều 34. Quản lý quỹ bảo hiểm y tế
— Luật Bảo hiểm y tế số 25/2008/QH12 · 8 lần
1. Quỹ bảo hiểm y tế được quản lý tập trung, thống nhất, công khai, minh bạch và có sự phân cấp quản lý trong hệ thống cơ quan bảo hiểm xã hội. Hội đồng quản lý bảo hiểm xã hội theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội chịu trách nhiệm quản lý quỹ bảo hiểm y tế và tư vấn chính sách bảo hiểm y tế. 2. Chính phủ quy định cụ thể việc quản lý quỹ…
- Điều 35. Phân bổ và sử dụng quỹ bảo hiểm y tế
— Luật Bảo hiểm y tế số 25/2008/QH12 · 10 lần
1. Quỹ bảo hiểm y tế được phân bổ và sử dụng như sau: a) 92% số tiền đóng bảo hiểm y tế dành cho khám bệnh, chữa bệnh; b) 8% số tiền đóng bảo hiểm y tế dành cho quỹ dự phòng, chi tổ chức và hoạt động bảo hiểm y tế, trong đó dành tối thiểu 4% số tiền đóng bảo hiểm y tế cho quỹ dự phòng. 2. Việc đầu tư số tiền tạm thời nhàn rỗi của quỹ bảo …
- Điều 36. Quyền của người tham gia bảo hiểm y tế
— Luật Bảo hiểm y tế số 25/2008/QH12 · 8 lần
1. Được cấp thẻ bảo hiểm y tế khi đóng bảo hiểm y tế. 2. Được đăng ký cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế ban đầu theo quy định tại Điều 26 của Luật này. 3. Được khám bệnh, chữa bệnh. 4. Được cơ quan bảo hiểm xã hội thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh theo chế độ bảo hiểm y tế. 5. Yêu cầu cơ quan bảo hiểm xã hội, cơ sở khám bệnh,…
- Điều 37. Nghĩa vụ của người tham gia bảo hiểm y tế
— Luật Bảo hiểm y tế số 25/2008/QH12 · 5 lần
1. Đóng bảo hiểm y tế đầy đủ, đúng thời hạn. 2. Sử dụng thẻ bảo hiểm y tế đúng mục đích, không cho người khác mượn thẻ bảo hiểm y tế. 3. Thực hiện các quy định tại Điều 28 của Luật này khi đến khám bệnh, chữa bệnh. 4. Chấp hành các quy định và hướng dẫn của cơ quan bảo hiểm xã hội, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khi đến khám bệnh, chữa bệnh. …
- Điều 38. Quyền của tổ chức, cá nhân đóng bảo hiểm y tế
— Luật Bảo hiểm y tế số 25/2008/QH12 · 3 lần
1. Yêu cầu cơ quan bảo hiểm xã hội, cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải thích, cung cấp thông tin về chế độ bảo hiểm y tế. 2. Khiếu nại, tố cáo hành vi vi phạm pháp luật về bảo hiểm y tế.
- Điều 39. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân đóng bảo hiểm y tế
— Luật Bảo hiểm y tế số 25/2008/QH12 · 9 lần
1. Lập hồ sơ đề nghị cấp thẻ bảo hiểm y tế. 2. Đóng bảo hiểm y tế đầy đủ, đúng thời hạn. 3. Giao thẻ hoặc thông báo về kết quả cấp thẻ bảo hiểm y tế cho người tham gia bảo hiểm y tế trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thẻ hoặc nhận được thông báo về kết quả cấp thẻ bảo hiểm y tế từ cơ quan bảo hiểm xã hội. 4. Cung cấp đầy…
- Điều 40. Quyền của cơ quan bảo hiểm xã hội
— Luật Bảo hiểm y tế số 25/2008/QH12 · 13 lần
1. Yêu cầu người sử dụng lao động, đại diện của người tham gia bảo hiểm y tế và người tham gia bảo hiểm y tế cung cấp đầy đủ, chính xác thông tin, tài liệu có liên quan đến trách nhiệm của họ về việc thực hiện bảo hiểm y tế. 2. Kiểm tra việc thực hiện hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế; giám định bảo hiểm y tế; thu hồi, tạm giữ t…
- Điều 41. Trách nhiệm của cơ quan bảo hiểm xã hội
— Luật Bảo hiểm y tế số 25/2008/QH12 · 27 lần
1. Tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật về bảo hiểm y tế. 2. Tổ chức để đối tượng quy định tại khoản 5 Điều 12 của Luật này đóng bảo hiểm y tế theo hộ gia đình thuận lợi tại đại lý bảo hiểm y tế. Hướng dẫn hồ sơ, thủ tục, nơi đăng ký tham gia bảo hiểm y tế và tổ chức thực hiện chế độ bảo hiểm y tế, bảo đảm nhanh chóng, đơn giản và…
- Điều 42. Quyền của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế
— Luật Bảo hiểm y tế số 25/2008/QH12 · 4 lần
1. Yêu cầu cơ quan bảo hiểm xã hội cung cấp đầy đủ, chính xác các thông tin có liên quan đến người tham gia bảo hiểm y tế, kinh phí khám bệnh, chữa bệnh cho người tham gia bảo hiểm y tế tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. 2. Được cơ quan bảo hiểm xã hội tạm ứng kinh phí và thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh theo hợp đồng khám bệnh, chữa …
- Điều 43. Trách nhiệm của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế
— Luật Bảo hiểm y tế số 25/2008/QH12 · 16 lần
1. Tổ chức khám bệnh, chữa bệnh bảo đảm chất lượng với thủ tục đơn giản, thuận tiện cho người tham gia bảo hiểm y tế. 2. Cung cấp hồ sơ bệnh án, tài liệu liên quan đến khám bệnh, chữa bệnh và thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh của người tham gia bảo hiểm y tế theo yêu cầu của cơ quan bảo hiểm xã hội và cơ quan nhà nước có thẩm quyền;…
Theo văn bản
- Tất cả văn bản537 điều
- Nghị định số 188/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực70 điều
- Luật Bảo hiểm y tế số 25/2008/QH12 Còn hiệu lực55 điều
- Nghị định số 146/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực37 điều
- Nghị định số 70/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực27 điều
- Nghị định số 117/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực24 điều
- Nghị định số 90/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực22 điều
- Luật Lao động số 10/2012/QH12 Còn hiệu lực14 điều
- Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14 Còn hiệu lực13 điều
- Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15 Còn hiệu lực13 điều
- Thông tư số 25/2016/TT-BLĐTBXH Còn hiệu lực10 điều
- Nghị định số 96/2023/NĐ-CP Còn hiệu lực9 điều
- Nghị định số 145/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực8 điều
- Luật Khám bệnh, chữa bệnh số 15/2023/QH15 Còn hiệu lực7 điều
- Nghị định số 374/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực7 điều
- Luật Dân số số 113/2025/QH15 Còn hiệu lực6 điều
- Nghị định số 283/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực6 điều
- Nghị định số 88/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực6 điều
- Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 Còn hiệu lực5 điều
- Luật Phục hồi, phá sản số 142/2025/QH15 Còn hiệu lực5 điều
- Nghị định số 33/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực5 điều
- Nghị định số 28/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực5 điều
- Nghị định số 28/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực5 điều
- Nghị định số 165/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực5 điều
- Nghị định số 12/2022/NĐ-CP Còn hiệu lực5 điều
- Nghị định số 214/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực5 điều
- Luật Phòng, chống nhiễm vi rút gây ra hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở người (HIV/AIDS) số 64/2006/QH11 Còn hiệu lực4 điều
- Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 Còn hiệu lực4 điều
- Luật Công đoàn số 50/2024/QH15 Còn hiệu lực4 điều
- Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng số 69/2020/QH14 Còn hiệu lực4 điều
- Luật Phòng bệnh số 114/2025/QH15 Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 72/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Thông tư số 342/2016/TT-BTC Còn hiệu lực4 điều
- Luật Dân quân tự vệ số 48/2019/QH14 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Việc làm số 74/2025/QH15 Còn hiệu lực3 điều
- Luật An toàn, vệ sinh lao động số 84/2015/QH13 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH15 Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 151/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 37/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 03/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 157/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 254/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 24/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 320/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 213/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam số 16/1999/QH10 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Thể dục, thể thao số 77/2006/QH11 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Công an nhân dân số 37/2018/QH14 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Công nghiệp quốc phòng, an ninh và động viên công nghiệp số 38/2024/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở số 30/2023/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Người cao tuổi số 39/2009/QH12 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Người khuyết tật số 51/2010/QH12 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Phá sản số 51/2014/QH13 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở số 10/2022/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 05/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 29/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 149/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 345/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 253/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 40/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 131/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 46/2023/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 66/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Thông tư số 59/2015/TT-BLĐTBXH Còn hiệu lực2 điều
- Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ số 55/2024/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Trẻ em số 102/2016/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Phòng không nhân dân số 49/2024/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng số 98/2015/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Căn cước số 26/2023/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài số 33/2009/QH12 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Thanh tra số 84/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Cơ yếu số 05/2011/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Di sản văn hóa số 45/2024/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Dược số 105/2016/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Lực lượng dự bị động viên số 53/2019/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Nghĩa vụ quân sự số 78/2015/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Cán bộ, công chức số 80/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Cư trú số 68/2020/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Phát triển đô thị số 18/2026/QH16 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Phí và lệ phí số 97/2015/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật số 14/2012/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Thi hành án hình sự số 127/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Thủ đô số 02/2026/QH16 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Tiếp cận thông tin số 01/2026/QH16 Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 142/2017/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 56/2017/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 54/2017/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 39/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 35/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 115/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 103/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 85/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 24/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 49/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 36/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 90/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 151/2017/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 162/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 105/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 85/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 154/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 118/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 95/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 190/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 163/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 98/2023/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 170/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 168/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 76/2023/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 116/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 355/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 62/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 308/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 275/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 136/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 263/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 133/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 126/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 200/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 198/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 163/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 139/2015/TT-BQP Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 24/2026/TT-BKHCN Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 05/2024/TT-BXD Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 28/2021/TT-BLĐTBXH Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 21/2021/TT-BLĐTBXH Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 84/2019/TT-BTC Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 124/2016/TT-BTC Còn hiệu lực1 điều