TuDienLuat.comTra nghĩa thuật ngữ pháp lý
Hàng hải

Bảo hiểm bao

Thuật ngữ định nghĩa trong 1 văn bản pháp luật · trích nguyên văn từ Công báo

Định nghĩa theo văn bản pháp luật

Bảo hiểm bao là loại bảo hiểm trọn gói, được áp dụng đối với đối tượng bảo hiểm là một loại hàng hóa hoặc một số hàng hóa mà người được bảo hiểm gửi đi hoặc nhận được trong một thời hạn nhất định.

Theo khoản 1 Điều 316 Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13 Còn hiệu lực
Nội dung theo văn bản hợp nhất số 52/VBHN-VPQH ngày 18/03/2026

Được nhắc tới trong văn bản

"Bảo hiểm bao" xuất hiện trong 49 điều thuộc 12 văn bản trong kho (không tính điều định nghĩa).

  • Nghị định số 46/2023/NĐ-CP11 điều
  • Nghị định số 73/2016/NĐ-CP10 điều
  • Luật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH159 điều
  • Thông tư số 67/2023/TT-BTC8 điều
  • Thông tư số 50/2017/TT-BTC3 điều
  • Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH132 điều
  • Luật Bảo hiểm tiền gửi số 111/2025/QH151 điều
  • Nghị định số 253/2026/NĐ-CP1 điều

Xem đủ 12 văn bản →

  • Điều 317. Thực hiện hợp đồng bảo hiểm bao — Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13

    1. Người được bảo hiểm trong hợp đồng bảo hiểm bao có nghĩa vụ thông báo ngay cho người bảo hiểm biết sau khi nhận được các thông tin liên quan đến việc gửi hàng hoặc nhận hàng và mỗi lần đều phải thông báo tên tàu biển, tuyến hành trình, hàng hóa và số tiền b…

  • Điều 318. Chấm dứt hợp đồng bảo hiểm bao — Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13

    Các bên có quyền yêu cầu chấm dứt hợp đồng bảo hiểm bao với điều kiện phải thông báo cho nhau biết trước 90 ngày.

  • Điều 24. Thủ tục trả tiền bảo hiểm — Luật Bảo hiểm tiền gửi số 111/2025/QH15

    …gửi hồ sơ đề nghị trả tiền bảo hiểm cho tổ chức bảo hiểm tiền gửi. Hồ sơ đề nghị trả tiền bảo hiểm bao gồm văn bản đề nghị trả tiền bảo hiểm, danh sách người được bảo hiểm tiền gửi, số tiền gửi của từng người được bảo hiểm tiền gửi và số tiền bảo hiểm đề nghị …

  • Điều 4. Giải thích từ ngữ — Luật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH15

    Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Hoạt động kinh doanh bảo hiểm bao gồm kinh doanh bảo hiểm, kinh doanh tái bảo hiểm, nhượng tái bảo hiểm và các hoạt động có liên quan đến hoạt động kinh doanh bảo hiểm bao gồm đại lý bảo hiểm, môi giới …

  • Điều 7. Các loại hình bảo hiểm — Luật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH15

    1. Các loại hình bảo hiểm bao gồm: a) Bảo hiểm nhân thọ; b) Bảo hiểm sức khỏe; c) Bảo hiểm phi nhân thọ. 2. Chính phủ quy định chi tiết các nghiệp vụ bảo hiểm tương ứng với các loại hình bảo hiểm quy định tại khoản 1 Điều này.

Xem đủ 49 điều nhắc tới →

Định nghĩa trích nguyên văn từ văn bản đăng Công báo (congbao.chinhphu.vn), không biên tập lại. Tình trạng hiệu lực cập nhật theo kho văn bản của Từ Điển Luật; trước khi dùng cho việc cụ thể, đối chiếu văn bản gốc.

Tra tiếp thuật ngữ theo vần

Muốn đọc giải nghĩa dễ hiểu, ví dụ và chỗ hay hiểu sai? Xem các mục biên soạn chuyên sâu của Từ Điển Luật.