Bãi cất, hạ cánh
Định nghĩa theo văn bản pháp luật
Bãi cất, hạ cánh là khu vực xác định trên mặt đất, mặt nước, các công trình nhân tạo để tàu bay cất, hạ cánh nhưng không thuộc cảng hàng không.
Theo khoản 1 Điều 38 Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 130/2025/QH15 Còn hiệu lực
Được nhắc tới trong văn bản
"Bãi cất, hạ cánh" xuất hiện trong 2 điều thuộc 2 văn bản trong kho (không tính điều định nghĩa).
- Điều 2. Giải thích từ ngữ — Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 130/2025/QH15
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. An ninh hàng không là bộ phận của an ninh quốc gia, được tiến hành bằng việc kết hợp sử dụng các biện pháp, nhân lực và nguồn lực vật chất nhằm bảo vệ hoạt động hàng không dân dụng, phòng ngừa và chống …
- Điều 5. Quy định chi tiết loại đất trong nhóm đất phi nông nghiệp — Nghị định số 102/2024/NĐ-CP
1. Đất ở là đất làm nhà ở và các mục đích khác phục vụ cho đời sống trong cùng một thửa đất. Đất ở bao gồm đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị, cụ thể như sau: a) Đất ở tại nông thôn là đất ở thuộc phạm vi địa giới đơn vị hành chính xã, trừ đất ở đã thực hiệ…
Định nghĩa trích nguyên văn từ văn bản đăng Công báo (congbao.chinhphu.vn), không biên tập lại. Tình trạng hiệu lực cập nhật theo kho văn bản của Từ Điển Luật; trước khi dùng cho việc cụ thể, đối chiếu văn bản gốc.
Tra tiếp thuật ngữ theo vần
Muốn đọc giải nghĩa dễ hiểu, ví dụ và chỗ hay hiểu sai? Xem các mục biên soạn chuyên sâu của Từ Điển Luật.