Thông tư liên tịch số 07/2026/TTLT-VKSNDTC-TANDTC
Quy định về phối hợp giữa Viện kiểm sát nhân dân và Tòa án nhân dân trong thi hành một số quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự
| Số hiệu | 07/2026/TTLT-VKSNDTC-TANDTC |
|---|---|
| Loại văn bản | Thông tư liên tịch |
| Cơ quan ban hành | Viện Kiểm Sát Nhân Dân Tối Cao - Tòa Án Nhân Dân Tối Cao |
| Ngày ban hành | 10/03/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 01/05/2026 |
| Tình trạng | Còn hiệu lực |
| Nội dung điều lấy từ | Văn bản gốc đăng Công báo |
| Nguồn | Công báo điện tử |
| Số điều · thuật ngữ | 39 điều · 0 thuật ngữ được định nghĩa |
Mục lục 39 điều
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Chương II CHUYỂN HỒ SƠ, TÀI LIỆU, CHỨNG CỨ, GỬI VĂN BẢN TỐ TỤNG GIỮA TÒA ÁN VÀ VIỆN KIỂM SÁT
- Điều 4. Tòa án chuyển hồ sơ vụ việc dân sự để Viện kiểm sát tham gia phiên tòa, phiên họp
- Điều 5. Tòa án chuyển hồ sơ vụ việc dân sự để Viện kiểm sát xem xét kháng nghị phúc thẩm
- Điều 6. Tòa án chuyển hồ sơ vụ việc dân sự để xem xét kháng nghị giám đốc thẩm, tái thẩm
- Điều 7. Chuyển hồ sơ để xem xét việc kiến nghị, đề nghị xem xét lại quyết định của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao
- Điều 8. Phương thức chuyển hồ sơ, văn bản tố tụng
- Điều 9. Chuyển giao tài liệu, chứng cứ được cung cấp, thu thập bổ sung cho Viện kiểm sát
- Điều 10. Thông báo, chuyển tài liệu, chứng cứ do Viện kiểm sát thu thập
- Điều 11. Gửi quyết định giải quyết khiếu nại, kiến nghị về việc chuyển vụ việc dân sự cho Tòa án khác
- Điều 12. Gửi văn bản thông báo về việc không ra quyết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời
- Điều 13. Gửi văn bản trả lại đơn khởi kiện, đơn yêu cầu; văn bản thông báo ngày mở phiên họp giải quyết khiếu nại, kiến nghị; quyết định giải quyết khiếu nại, kiến nghị về việc trả lại đơn khởi kiện, đơn yêu cầu
- Điều 14. Gửi văn bản thông báo về thời gian, địa điểm mở lại phiên tòa sau khi hoãn, việc tiếp tục tạm ngừng phiên tòa
- Điều 15. Gửi văn bản thông báo về việc kháng cáo, thay đổi, bổ sung, rút kháng cáo
- Điều 16. Gửi văn bản thông báo, quyết định về việc xem xét kháng cáo quá hạn
- Điều 17. Gửi văn bản giải thích lý do kháng nghị quá hạn
- Điều 18. Gửi quyết định thay đổi, bổ sung, rút quyết định kháng nghị giám đốc thẩm, tái thẩm, văn bản thông báo về thời gian mở phiên tòa giám đốc thẩm, tái thẩm
- Điều 19. Gửi quyết định của Tòa án nhân dân cấp tỉnh xét kháng cáo, kháng nghị trong thủ tục công nhận và cho thi hành tại Việt Nam hoặc không công nhận bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài; không công nhận bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài không có yêu cầu thi
- Điều 20. Gửi quyết định giải quyết khiếu nại, kết luận nội dung tố cáo
Chương III VIỆC THỰC HIỆN QUYỀN YÊU CẦU, QUYỀN KIẾN NGHỊ CỦA VIỆN KIỂM SÁT
- Điều 21. Quyền yêu cầu, kiến nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát,
- Điều 22. Yêu cầu Tòa án cho sao chụp bản sao đơn khởi kiện, đơn yêu cầu và tài liệu, chứng cứ trong trường hợp trả lại đơn khởi kiện, đơn yêu cầu
- Điều 23. Yêu cầu Tòa án xác minh, thu thập chứng cứ
- Điều 24. Yêu cầu sửa đổi, bổ sung biên bản phiên tòa, phiên họp
Chương IV VIỆN KIỂM SÁT THAM GIA PHIÊN TÒA, PHIÊN HỌP
- Điều 25. Thông báo Kiểm sát viên tham gia phiên tòa, phiên họp
- Điều 26. Thông báo thay đổi Kiểm sát viên tham gia phiên tòa, phiên họp
- Điều 27. Viện kiểm sát tham gia phiên họp xem xét, giải quyết khiếu nại, kiến nghị về việc trả lại đơn khởi kiện, đơn yêu cầu
- Điều 28. Viện kiểm sát tham gia phiên tòa sơ thẩm
- Điều 29. Phát biểu của Kiểm sát viên tại phiên tòa sơ thẩm
- Điều 30. Phát biểu của Kiểm sát viên tại phiên họp sơ thẩm
- Điều 31. Phát biểu của Kiểm sát viên tại phiên họp xét kháng cáo quá hạn
- Điều 32. Trình bày, phát biểu của Kiểm sát viên tại phiên tòa, phiên họp phúc thẩm
- Điều 33. Trình bày, phát biểu của Kiểm sát viên tại phiên tòa giám đốc thẩm, tái thẩm
- Điều 34. Phát biểu của Kiểm sát viên tại phiên họp xét đơn yêu cầu trong thủ tục công nhận và cho thi hành tại Việt Nam hoặc không công nhận bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài; không công nhận bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài không có yêu cầu thi hành tại Việt Nam;
- Điều 35. Kiểm sát viên tham gia phiên họp xét kháng cáo, kháng nghị trong thủ tục công nhận và cho thi hành tại Việt Nam hoặc không công nhận bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài; không công nhận bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài không có yêu cầu thi hành tại Việt Nam; công