TuDienLuat.comTra nghĩa thuật ngữ pháp lý

Thông tư liên tịch số 02/2016/TTLT-VKSNDTC-TANDTC

quy định việc phối hợp giữa Viện kiểm sát nhân dân và Tòa án nhân dân trong việc thi hành một số quy định của Bộ luật tố tụng dân sự

Số hiệu02/2016/TTLT-VKSNDTC-TANDTC
Loại văn bảnThông tư liên tịch
Cơ quan ban hànhViện Kiểm Sát Nhân Dân Tối Cao - Tòa Án Nhân Dân Tối Cao
Ngày ban hành31/08/2016
Ngày có hiệu lực18/10/2016
Tình trạngCòn hiệu lực
Nội dung điều lấy từVăn bản gốc đăng Công báo
NguồnCông báo điện tử
Số điều · thuật ngữ38 điều · 0 thuật ngữ được định nghĩa

Chưa có văn bản hợp nhất trên Công báo cho văn bản này — nội dung hiển thị theo bản gốc ban hành; nếu đã có luật sửa đổi, một số điều có thể đã thay đổi.

Mục lục 38 điều

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

  1. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  2. Điều 2. Ký quyết định kháng nghị
  3. Điều 3. Trách nhiệm của Viện kiểm sát trong trường hợp Tòa án khởi tố vụ án hình sự

Chương II CHUYỂN HỒ SƠ, TÀI LIỆU, CHỨNG CỨ, GỬI VĂN BẢN TỐ TỤNG GIỮA TÒA ÁN VÀ VIỆN KIỂM SÁT

  1. Điều 4. Tòa án chuyển hồ sơ vụ việc dân sự để Viện kiểm sát tham gia phiên tòa, phiên họp
  2. Điều 5. Tòa án chuyển hồ sơ vụ việc dân sự để Viện kiểm sát xem xét việc kháng nghị
  3. Điều 6. Chuyển hồ sơ để xem xét việc kiến nghị, đề nghị xem xét lại quyết định của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao
  4. Điều 7. Phương thức chuyển hồ sơ
  5. Điều 8. Chuyển giao tài liệu, chứng cứ được cung cấp, thu thập bổ sung cho Viện kiểm sát
  6. Điều 9. Thông báo, chuyển tài liệu, chứng cứ do Viện kiểm sát thu thập
  7. Điều 10. Gửi quyết định giải quyết khiếu nại, kiến nghị về việc chuyển vụ việc dân sự cho Tòa án khác
  8. Điều 11. Gửi văn bản thông báo về việc không ra quyết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời
  9. Điều 12. Gửi văn bản trả lại đơn khởi kiện, đơn yêu cầu; văn bản thông báo ngày mở phiên họp giải quyết khiếu nại, kiến nghị; quyết định giải quyết khiếu nại, kiến nghị về việc trả lại đơn khởi kiện, đơn yêu cầu
  10. Điều 13. Gửi văn bản thông báo về thời gian, địa điểm mở lại phiên tòa sau khi hoãn, việc tiếp tục tạm ngừng phiên tòa
  11. Điều 14. Gửi văn bản thông báo về việc kháng cáo, thay đổi, bổ sung, rút kháng cáo
  12. Điều 15. Gửi văn bản thông báo, quyết định về việc xem xét kháng cáo quá hạn
  13. Điều 16. Gửi văn bản giải thích lý do kháng nghị quá hạn
  14. Điều 17. Gửi quyết định rút kháng nghị giám đốc thẩm, tái thẩm, văn bản thông báo về thời gian mở phiên tòa giám đốc thẩm, tái thẩm
  15. Điều 18. Gửi quyết định của Tòa án nhân dân cấp cao xét kháng cáo, kháng nghị trong thủ tục công nhận và cho thi hành tại Việt Nam hoặc không công nhận bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài; không công nhận bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài không có yêu cầu thi
  16. Điều 19. Gửi quyết định giải quyết khiếu nại, kết luận nội dung tố cáo

Chương III VIỆC THỰC HIỆN MỘT SỐ QUYỀN YÊU CẦU, QUYỀN KIẾN NGHỊ CỦA VIỆN KIỂM SÁT

  1. Điều 20. Quyền yêu cầu, kiến nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát, Kiểm sát viên
  2. Điều 21. Yêu cầu Tòa án cho sao chụp bản sao đơn khởi kiện, đơn yêu cầu và tài liệu, chứng cứ trong trường hợp trả lại đơn khởi kiện, đơn yêu cầu
  3. Điều 22. Yêu cầu Tòa án xác minh, thu thập chứng cứ
  4. Điều 23. Yêu cầu sửa đổi, bổ sung biên bản phiên tòa, phiên họp

Chương IV VIỆN KIỂM SÁT THAM GIA PHIÊN TÒA, PHIÊN HỌP

  1. Điều 24. Thông báo Kiểm sát viên tham gia phiên tòa, phiên họp
  2. Điều 25. Thông báo thay đổi Kiểm sát viên tham gia phiên tòa, phiên họp
  3. Điều 26. Viện kiểm sát tham gia phiên họp xem xét, giải quyết khiếu nại, kiến nghị về việc trả lại đơn khởi kiện, đơn yêu cầu
  4. Điều 27. Viện kiểm sát tham gia phiên tòa sơ thẩm
  5. Điều 28. Phát biểu của Kiểm sát viên tại phiên tòa, phiên họp sơ thẩm
  6. Điều 29. Phát biểu của Kiểm sát viên tại phiên họp xét kháng cáo quá hạn
  7. Điều 30. Trình bày, phát biểu của Kiểm sát viên tại phiên tòa, phiên họp phúc thẩm
  8. Điều 31. Trình bày, phát biểu của Kiểm sát viên tại phiên tòa giám đốc thẩm, tái thẩm
  9. Điều 32. Phát biểu của Kiểm sát viên tại phiên họp xét đơn yêu cầu trong thủ tục công nhận và cho thi hành tại Việt Nam hoặc không công nhận bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài; không công nhận bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài không có yêu cầu thi hành tại Việt Nam;
  10. Điều 33. Kiểm sát viên tham gia phiên họp xét kháng cáo, kháng nghị trong thủ tục công nhận và cho thi hành tại Việt Nam hoặc không công nhận bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài; không công nhận bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài không có yêu cầu thi hành tại Việt Nam; công

Chương V KIỂM SÁT VIỆC GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO

  1. Điều 34. Quyền yêu cầu của Viện kiểm sát đối với Tòa án
  2. Điều 35. Quyền kiến nghị của Viện kiểm sát đối với Tòa án

Chương VI ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

  1. Điều 36. Hiệu lực thi hành
  2. Điều 37. Quy định chuyển tiếp
  3. Điều 38. Về việc sửa đổi, bổ sung Thông tư liên tịch