Nghị định số 47/2021/NĐ-CP
quy định chi tiết một số điều của Luật Doanh nghiệp
| Số hiệu | 47/2021/NĐ-CP |
|---|---|
| Loại văn bản | Nghị định |
| Cơ quan ban hành | Chính Phủ |
| Ngày ban hành | 01/04/2021 |
| Ngày có hiệu lực | 01/04/2021 |
| Tình trạng | Còn hiệu lực Đã được sửa đổi, bổ sung bởi 16/2023/NĐ-CP |
| Nội dung điều lấy từ | Văn bản gốc đăng Công báo |
| Nguồn | Công báo điện tử |
| Số điều · thuật ngữ | 35 điều · 5 thuật ngữ được định nghĩa |
Chưa có văn bản hợp nhất trên Công báo cho văn bản này — nội dung hiển thị theo bản gốc ban hành; nếu đã có luật sửa đổi, một số điều có thể đã thay đổi.
Thuật ngữ được định nghĩa (5)
- Cơ sở dữ liệu quốc gia về doanh nghiệp nhà nước
- Cổng thông tin doanh nghiệp
- Doanh nghiệp quốc phòng an ninh
- Doanh nghiệp xã hội
- Người được ủy quyền công bố thông tin
Mục lục 35 điều
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Chương II DOANH NGHIỆP XÃ HỘI
- Điều 3. Trách nhiệm của doanh nghiệp xã hội và chủ doanh nghiệp tư nhân, thành viên, cổ đông của doanh nghiệp xã hội
- Điều 4. Tiếp nhận viện trợ, tài trợ
- Điều 5. Chuyển đổi cơ sở bảo trợ xã hội, quỹ xã hội và quỹ từ thiện thành doanh nghiệp xã hội
- Điều 6. Chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, giải thể doanh nghiệp xã hội
Chương III DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC VÀ NHÓM CÔNG TY
- Điều 7. Doanh nghiệp nhà nước và xác định tỷ lệ vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần có quyền biểu quyết do Nhà nước nắm giữ tại doanh nghiệp
- Điều 8. Ban kiểm soát, Kiểm soát viên tại doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ
- Điều 9. Nghĩa vụ của Ban kiểm soát, Kiểm soát viên tại doanh nghiệp do
- Điều 10. Quy chế hoạt động của Ban kiểm soát, Kiểm soát viên
- Điều 11. Cổ phần ưu đãi biểu quyết
- Điều 12. Sở hữu chéo giữa các công ty trong nhóm công ty
Chương IV DOANH NGHIỆP QUỐC PHÒNG AN NINH
- Điều 13. Điều kiện xác định doanh nghiệp quốc phòng, an ninh
- Điều 14. Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp quốc phòng, an ninh
- Điều 15. Cơ cấu tổ chức và chức danh quản lý của doanh nghiệp quốc phòng, an ninh
- Điều 16. Chính sách đối với doanh nghiệp quốc phòng an ninh và người lao động tại doanh nghiệp quốc phòng, an ninh
- Điều 17. Công nhận, công nhận lại doanh nghiệp quốc phòng, an ninh
- Điều 18. Hồ sơ đề nghị công nhận, công nhận lại doanh nghiệp quốc phòng, an ninh
- Điều 19. Giao nhiệm vụ, đặt hàng sản phẩm, dịch vụ quốc phòng, an ninh và kiểm tra, giám sát doanh nghiệp quốc phòng, an ninh
Chương V CÔNG BỐ THÔNG TIN CỦA DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC VÀ CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC · Mục 1 CÔNG BỐ THÔNG TIN CỦA DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC
- Điều 20. Nguyên tắc thực hiện công bố thông tin
- Điều 21. Hình thức và phương tiện công bố thông tin
- Điều 22. Tài khoản công bố thông tin của doanh nghiệp trên Cổng thông tin doanh nghiệp
- Điều 23. Các thông tin công bố định kỳ
- Điều 24. Các thông tin công bố bất thường
- Điều 25. Thực hiện công bố thông tin
- Điều 26. Tạm hoãn công bố thông tin
Chương V CÔNG BỐ THÔNG TIN CỦA DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC VÀ CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC · Mục 2 CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC
- Điều 27. Nguyên tắc xây dựng, cập nhật, quản lý và khai thác Cơ sở dữ liệu quốc gia về doanh nghiệp nhà nước
- Điều 28. Quản lý, khai thác Cơ sở dữ liệu quốc gia về doanh nghiệp nhà nước
- Điều 29. Kinh phí xây dựng, cập nhật, quản lý và khai thác Cơ sở dữ liệu quốc gia về doanh nghiệp nhà nước
Chương V CÔNG BỐ THÔNG TIN CỦA DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC VÀ CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC · Mục 3 TRÁCH NHIỆM CÁC TỔ CHỨC LIÊN QUAN VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
- Điều 30. Trách nhiệm của doanh nghiệp
- Điều 31. Trách nhiệm của cơ quan đại diện chủ sở hữu
- Điều 32. Trách nhiệm của Bộ Kế hoạch và Đầu tư
- Điều 33. Xử lý vi phạm