TuDienLuat.comTra nghĩa thuật ngữ pháp lý

Nghị định số 149/2024/NĐ-CP

quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ

Số hiệu149/2024/NĐ-CP
Loại văn bảnNghị định
Cơ quan ban hànhChính Phủ
Ngày ban hành15/11/2024
Ngày có hiệu lực01/01/2025
Tình trạngCòn hiệu lực
Nội dung điều lấy từVăn bản gốc đăng Công báo
NguồnCông báo điện tử
Số điều · thuật ngữ24 điều · 5 thuật ngữ được định nghĩa

Chưa có văn bản hợp nhất trên Công báo cho văn bản này — nội dung hiển thị theo bản gốc ban hành; nếu đã có luật sửa đổi, một số điều có thể đã thay đổi.

Thuật ngữ được định nghĩa (5)

Mục lục 24 điều

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

  1. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  2. Điều 2. Đối tượng áp dụng
  3. Điều 3. Giải thích từ ngữ
  4. Điều 4. Quản lý, bảo quản vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ
  5. Điều 5. Thu hồi vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ và giấy phép, giấy chứng nhận, chứng chỉ về quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ
  6. Điều 6. Thẩm quyền, trình tự, thủ tục làm mất tính năng, tác dụng và xác nhận tình trạng vũ khí, công cụ hỗ trợ được sử dụng để triển lãm, trưng bày hoặc làm đạo cụ trong hoạt động văn hóa, nghệ thuật
  7. Điều 7. Biện pháp bảo đảm an toàn trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu, vận chuyển, sử dụng dao có tính sát thương cao
  8. Điều 8. Kiểm tra công tác quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ đối với các đối tượng thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công an,

Chương II KINH DOANH, XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU VŨ KHÍ

  1. Điều 9. Điều kiện kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu vũ khí
  2. Điều 10. Thủ tục cấp giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu vũ khí
  3. Điều 11. Trách nhiệm của tổ chức, doanh nghiệp được kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu vũ khí

Chương III ĐÀO TẠO, HUẤN LUYỆN, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN SỬ DỤNG VŨ KHÍ, VẬT LIỆU NỔ QUÂN DỤNG, CÔNG CỤ HỖ TRỢ; HUẤN LUYỆN, CẤP CHỨNG CHỈ QUẢN LÝ KHO, NƠI CẤT GIỮ VŨ KHÍ, VẬT LIỆU NỔ QUÂN DỤNG, CÔNG CỤ HỖ TRỢ

  1. Điều 12. Đối tượng đào tạo, huấn luyện, cấp giấy chứng nhận sử dụng, vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ; huấn luyện, cấp chứng chỉ quản lý kho, nơi cất giữ vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ
  2. Điều 13. Nội dung, thời gian, địa điểm, kinh phí tổ chức đào tạo, huấn luyện về quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ
  3. Điều 14. Tiêu chuẩn cán bộ đào tạo, huấn luyện về quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ
  4. Điều 15. Thẩm quyền đào tạo, huấn luyện và cấp giấy chứng nhận sử dụng vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ; huấn luyện, cấp chứng chỉ quản lý kho, nơi cất giữ vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ đối với đối tượng thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công an
  5. Điều 16. Thủ tục đào tạo, huấn luyện về quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ
  6. Điều 17. Kiểm tra, sát hạch để cấp giấy chứng nhận sử dụng vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ; chứng chỉ quản lý kho, nơi cất giữ vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ
  7. Điều 18. Cấp giấy chứng nhận sử dụng vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ; chứng chỉ quản lý kho, nơi cất giữ vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ

Chương IV TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ VŨ KHÍ, VẬT LIỆU NỔ QUÂN DỤNG, CÔNG CỤ HỖ TRỢ

  1. Điều 19. Trách nhiệm của Bộ Công an
  2. Điều 20. Trách nhiệm của Bộ Quốc phòng
  3. Điều 21. Trách nhiệm của các bộ, ngành có liên quan
  4. Điều 22. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp

Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

  1. Điều 23. Hiệu lực thi hành
  2. Điều 24. Trách nhiệm thi hành