TuDienLuat.comTra nghĩa thuật ngữ pháp lý

Nghị định số 136/2020/NĐ-CP

quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy

Số hiệu136/2020/NĐ-CP
Loại văn bảnNghị định
Cơ quan ban hànhChính Phủ
Ngày ban hành24/11/2020
Ngày có hiệu lực10/01/2021
Tình trạngCòn hiệu lực
Đã được sửa đổi, bổ sung bởi 149/2020/TT-BCA, 32/2024/TT-BCA, 50/2024/NĐ-CP
Nội dung điều lấy từVăn bản gốc đăng Công báo
NguồnCông báo điện tử
Số điều · thuật ngữ54 điều · 1 thuật ngữ được định nghĩa

Chưa có văn bản hợp nhất trên Công báo cho văn bản này — nội dung hiển thị theo bản gốc ban hành; nếu đã có luật sửa đổi, một số điều có thể đã thay đổi.

Thuật ngữ được định nghĩa (1)

Mục lục 54 điều

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

  1. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  2. Điều 2. Đối tượng áp dụng
  3. Điều 3. Phụ lục

Chương II PHÒNG CHÁY

  1. Điều 4. Cơ sở thuộc diện quản lý về phòng cháy và chữa cháy
  2. Điều 5. Điều kiện an toàn về phòng cháy và chữa cháy đối với cơ sở
  3. Điều 6. Điều kiện an toàn về phòng cháy và chữa cháy đối với khu dân cư
  4. Điều 7. Điều kiện an toàn về phòng cháy và chữa cháy đối với hộ gia đình
  5. Điều 8. Điều kiện an toàn về phòng cháy và chữa cháy đối với phương tiện giao thông cơ giới
  6. Điều 9. Cấp phép, vận chuyển hàng hóa nguy hiểm về cháy, nổ
  7. Điều 10. Yêu cầu về phòng cháy và chữa cháy khi lập quy hoạch xây dựng hoặc điều chỉnh quy hoạch xây dựng đô thị, khu kinh tế, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và các khu chức năng khác theo Luật Quy hoạch
  8. Điều 11. Yêu cầu về phòng cháy và chữa cháy khi lập dự án và thiết kế xây dựng mới hoặc cải tạo hoặc thay đổi tính chất sử dụng của công trình
  9. Điều 12. Kinh phí phòng cháy và chữa cháy trong đầu tư, xây dựng
  10. Điều 13. Thiết kế và thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy
  11. Điều 14. Trách nhiệm của chủ đầu tư, chủ phương tiện giao thông cơ giới, đơn vị tư vấn dự án, giám sát thi công, đơn vị tư vấn thiết kế, đơn vị thi công, cơ quan phê duyệt quy hoạch, cơ quan phê duyệt dự án đầu tư xây dựng, cơ quan cấp giấy phép xây dựng và cơ quan Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy
  12. Điều 15. Nghiệm thu, kiểm tra kết quả nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy
  13. Điều 16. Kiểm tra về phòng cháy và chữa cháy
  14. Điều 17. Tạm đình chỉ, đình chỉ hoạt động của cơ sở, phương tiện giao thông cơ giới, hộ gia đình, cá nhân không bảo đảm an toàn về phòng cháy và chữa cháy
  15. Điều 18. Phục hồi hoạt động của cơ sở, phương tiện giao thông cơ giới, hộ gia đình và cá nhân

Chương III CHỮA CHÁY

  1. Điều 19. Phương án chữa cháy
  2. Điều 20. Trách nhiệm báo cháy, chữa cháy và tham gia chữa cháy
  3. Điều 21. Người chỉ huy chữa cháy
  4. Điều 22. Nhiệm vụ chỉ huy, chỉ đạo chữa cháy
  5. Điều 23. Thẩm quyền và thủ tục huy động lực lượng, phương tiện và tài sản để chữa cháy
  6. Điều 24. Huy động xe ưu tiên, người và phương tiện của quân đội, tổ chức quốc tế, tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam để tham gia chữa cháy
  7. Điều 25. Ưu tiên và bảo đảm quyền ưu tiên cho người và phương tiện được huy động chữa cháy và tham gia chữa cháy
  8. Điều 26. Tình thế cấp thiết được sử dụng quyền quyết định phá, dỡ nhà, công trình, vật chướng ngại và di chuyển tài sản khi chữa cháy
  9. Điều 27. Hoàn trả và bồi thường thiệt hại phương tiện, tài sản được huy động để chữa cháy
  10. Điều 28. Chữa cháy trụ sở cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế và nhà ở của các thành viên các cơ quan này
  11. Điều 29. Cờ hiệu, biển báo và băng sử dụng trong chữa cháy

Chương IV LỰC LƯỢNG PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY

  1. Điều 30. Thành lập, quản lý, bảo đảm điều kiện hoạt động của lực lượng dân phòng
  2. Điều 31. Thành lập, quản lý, bảo đảm điều kiện hoạt động của lực lượng phòng cháy và chữa cháy cơ sở và chuyên ngành
  3. Điều 32. Phòng cháy và chữa cháy tình nguyện
  4. Điều 33. Huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ phòng cháy và chữa cháy
  5. Điều 34. Chế độ, chính sách đối với người tham gia chữa cháy và đối với thành viên đội dân phòng, đội phòng cháy và chữa cháy cơ sở và chuyên ngành
  6. Điều 35. Điều động lực lượng dân phòng, lực lượng phòng cháy và chữa cháy cơ sở và chuyên ngành tham gia các hoạt động phòng cháy và chữa cháy
  7. Điều 36. Chế độ, chính sách đối với sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ thuộc lực lượng Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy

Chương V PHƯƠNG TIỆN PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY

  1. Điều 37. Phương tiện phòng cháy và chữa cháy
  2. Điều 38. Kiểm định phương tiện phòng cháy và chữa cháy
  3. Điều 39. Trang bị phương tiện cho lực lượng Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy
  4. Điều 40. Quản lý và sử dụng phương tiện phòng cháy và chữa cháy

Chương VI KINH DOANH DỊCH VỤ PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY

  1. Điều 41. Điều kiện đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ phòng cháy và chữa cháy
  2. Điều 42. Điều kiện đối với cá nhân hành nghề dịch vụ phòng cháy và chữa cháy
  3. Điều 43. Văn bằng, chứng chỉ về phòng cháy và chữa cháy và điều kiện cấp chứng chỉ về phòng cháy và chữa cháy
  4. Điều 44. Chứng chỉ hành nghề tư vấn về phòng cháy và chữa cháy
  5. Điều 45. Giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ phòng cháy và chữa cháy
  6. Điều 46. Quản lý, sử dụng, thu hồi Giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ phòng cháy và chữa cháy

Chương VII KINH PHÍ BẢO ĐẢM CHO HOẠT ĐỘNG PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY

  1. Điều 47. Sử dụng nguồn tài chính cho hoạt động phòng cháy và chữa cháy
  2. Điều 48. Kinh phí bảo đảm cho hoạt động phòng cháy và chữa cháy
  3. Điều 49. Khuyến khích đầu tư cho hoạt động phòng cháy và chữa cháy

Chương VIII TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC BỘ, CƠ QUAN NGANG BỘ, CƠ QUAN THUỘC CHÍNH PHỦ VÀ ỦY BAN NHÂN DÂN CÁC CẤP TRONG HOẠT ĐỘNG PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY

  1. Điều 50. Trách nhiệm của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc
  2. Điều 51. Trách nhiệm của Bộ Công an
  3. Điều 52. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp

Chương IX ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

  1. Điều 53. Hiệu lực thi hành
  2. Điều 54. Trách nhiệm thi hành