TuDienLuat.comTra nghĩa thuật ngữ pháp lý

Nghị định số 118/2021/NĐ-CP

quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính

Số hiệu118/2021/NĐ-CP
Loại văn bảnNghị định
Cơ quan ban hànhChính Phủ
Ngày ban hành23/12/2021
Ngày có hiệu lực01/01/2022
Tình trạngCòn hiệu lực
Đã được sửa đổi, bổ sung bởi 190/2025/NĐ-CP, 68/2025/NĐ-CP
Nội dung điều lấy từVăn bản gốc đăng Công báo
NguồnCông báo điện tử
Số điều · thuật ngữ43 điều · 2 thuật ngữ được định nghĩa

Chưa có văn bản hợp nhất trên Công báo cho văn bản này — nội dung hiển thị theo bản gốc ban hành; nếu đã có luật sửa đổi, một số điều có thể đã thay đổi.

Thuật ngữ được định nghĩa (2)

Mục lục 43 điều

Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

  1. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  2. Điều 2. Đối tượng áp dụng
  3. Điều 3. Đối tượng bị xử phạt vi phạm hành chính

Chương II QUY ĐỊNH VỀ VI PHẠM HÀNH CHÍNH VÀ XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH

  1. Điều 4. Quy định hành vi vi phạm hành chính, hình thức xử phạt, mức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả tại các nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong các lĩnh vực quản lý nhà nước
  2. Điều 5. Quy định hình thức xử phạt tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn, đình chỉ hoạt động có thời hạn hoặc tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm hành chính tại các nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong các lĩnh vực
  3. Điều 6. Quy định về thẩm quyền xử phạt, thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính

Chương III ÁP DỤNG QUY ĐỊNH VỀ XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH

  1. Điều 7. Áp dụng văn bản quy phạm pháp luật để xử phạt đối với hành vi vi phạm hành chính
  2. Điều 8. Nguyên tắc xác định hành vi vi phạm hành chính, áp dụng các hình thức xử phạt vi phạm hành chính, biện pháp khắc phục hậu quả và sự kiện bất khả kháng
  3. Điều 9. Áp dụng hình thức phạt tiền; tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn; đình chỉ hoạt động có thời hạn; tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính và áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả
  4. Điều 10. Giao quyền trong xử phạt vi phạm hành chính
  5. Điều 11. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Trưởng đoàn Thanh tra chuyên ngành
  6. Điều 12. Lập biên bản vi phạm hành chính
  7. Điều 13. Hủy bỏ, ban hành quyết định mới trong xử phạt vi phạm hành chính
  8. Điều 14. Đính chính, sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ một phần quyết định trong xử phạt vi phạm hành chính
  9. Điều 15. Thời hạn thực hiện và nội dung đính chính, sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ một phần hoặc toàn bộ quyết định trong xử phạt vi phạm hành chính
  10. Điều 16. Hiệu lực, thời hạn, thời hiệu thi hành quyết định đính chính, sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ một phần hoặc toàn bộ, quyết định mới ban hành trong xử phạt vi phạm hành chính
  11. Điều 17. Giải trình
  12. Điều 18. Công bố công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng việc xử phạt đối với cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính
  13. Điều 19. Thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong trường hợp người bị xử phạt chết, mất tích, tổ chức bị xử phạt giải thể, phá sản
  14. Điều 20. Hình thức, thủ tục thu, nộp tiền phạt
  15. Điều 21. Chứng từ thu, nộp tiền phạt và tiền chậm nộp phạt vi phạm hành chính
  16. Điều 22. Chuyển quyết định xử phạt vi phạm hành chính để tổ chức thi hành
  17. Điều 23. Xử lý tang vật, phương tiện bị chiếm đoạt, sử dụng trái phép để vi phạm hành chính thuộc trường hợp bị tịch thu
  18. Điều 24. Xác định thẩm quyền xử phạt trong trường hợp tang vật, phương tiện vi phạm hành chính là hàng cấm tàng trữ, cấm lưu hành
  19. Điều 25. Xử phạt vi phạm hành chính đối với người chưa thành niên
  20. Điều 26. Biện pháp nhắc nhở
  21. Điều 27. Trách nhiệm của người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính khi thi hành công vụ
  22. Điều 28. Xử lý trách nhiệm trong thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính

Chương IV QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ THI HÀNH PHÁP LUẬT XỬ LÝ VI PHẠM HÀNH CHÍNH · Mục 1 NỘI DUNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC TRONG THI HÀNH PHÁP LUẬT VỀ XỬ LÝ VI PHẠM HÀNH CHÍNH

  1. Điều 29. Xây dựng, hoàn thiện pháp luật, theo dõi thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính
  2. Điều 30. Phổ biến pháp luật, hướng dẫn, tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ về pháp luật xử lý vi phạm hành chính
  3. Điều 31. Kiểm tra việc thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính
  4. Điều 32. Phối hợp thanh tra việc thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính
  5. Điều 33. Cơ sở dữ liệu quốc gia về xử lý vi phạm hành chính
  6. Điều 34. Thống kê về xử lý vi phạm hành chính
  7. Điều 35. Báo cáo công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính

Chương IV QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ THI HÀNH PHÁP LUẬT XỬ LÝ VI PHẠM HÀNH CHÍNH · Mục 2 TRÁCH NHIỆM THỰC HIỆN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC TRONG THI HÀNH PHÁP LUẬT VỀ XỬ LÝ VI PHẠM HÀNH CHÍNH

  1. Điều 36. Trách nhiệm của Bộ Tư pháp
  2. Điều 37. Trách nhiệm của các bộ, cơ quan ngang bộ, Bảo hiểm xã hội
  3. Điều 38. Trách nhiệm của Bộ Tài chính
  4. Điều 39. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp

Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

  1. Điều 40. Kinh phí tổ chức thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính
  2. Điều 41. Biểu mẫu sử dụng trong xử lý vi phạm hành chính
  3. Điều 42. Hiệu lực thi hành
  4. Điều 43. Trách nhiệm thi hành