TuDienLuat.comTra nghĩa thuật ngữ pháp lý

Nghị định số 104/2017/NĐ-CP

quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng, chống thiên tai; khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi; đê điều

Số hiệu104/2017/NĐ-CP
Loại văn bảnNghị định
Cơ quan ban hànhChính Phủ
Ngày ban hành14/09/2017
Ngày có hiệu lực01/11/2017
Tình trạngCòn hiệu lực
Đã được sửa đổi, bổ sung bởi 65/2019/NĐ-CP
Nội dung điều lấy từVăn bản gốc đăng Công báo
NguồnCông báo điện tử
Số điều · thuật ngữ35 điều · 0 thuật ngữ được định nghĩa

Chưa có văn bản hợp nhất trên Công báo cho văn bản này — nội dung hiển thị theo bản gốc ban hành; nếu đã có luật sửa đổi, một số điều có thể đã thay đổi.

Mục lục 35 điều

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

  1. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  2. Điều 2. Đối tượng áp dụng
  3. Điều 3. Hình thức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả
  4. Điều 4. Quy định về mức phạt tiền

Chương II HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC XỬ PHẠT, MỨC XỬ PHẠT VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ TRONG LĨNH VỰC PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI

  1. Điều 5. Vi phạm làm cản trở sự vận hành và làm hư hại công trình phòng, chống thiên tai, trừ công trình khí tượng, thủy văn
  2. Điều 6. Vi phạm quy định trong triển khai ứng phó với thiên tai
  3. Điều 7. Vi phạm quy định về cứu hộ, cứu nạn trong phòng, chống thiên tai
  4. Điều 8. Vi phạm quy định trong khắc phục hậu quả thiên tai
  5. Điều 9. Vi phạm về bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong việc đầu tư xây dựng
  6. Điều 10. Vi phạm về xây dựng và thực hiện phương án ứng phó thiên tai
  7. Điều 11. Vi phạm về đóng góp vào Quỹ phòng, chống thiên tai
  8. Điều 12. Vi phạm của tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế tham gia hoạt động phòng, chống thiên tai tại Việt Nam

Chương III HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC XỬ PHẠT, MỨC XỬ PHẠT VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ TRONG LĨNH VỰC KHAI THÁC VÀ BẢO VỆ CÔNG TRÌNH THỦY LỢI

  1. Điều 13. Vi phạm gây cản trở dòng chảy của công trình thủy lợi
  2. Điều 14. Vi phạm quy định về đổ rác thải, chất thải; xả nước thải vào công trình thủy lợi
  3. Điều 15. Vi phạm quy định về vận hành công trình thủy lợi
  4. Điều 16. Vi phạm quy định về sử dụng máy móc, thiết bị thuộc công trình thủy lợi
  5. Điều 17. Vi phạm quy định về bảo vệ an toàn công trình thủy lợi
  6. Điều 18. Vi phạm quy định về điều khiển phương tiện giao thông qua công trình thủy lợi
  7. Điều 19. Vi phạm quy định của giấy phép cho các hoạt động trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi

Chương IV HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC XỬ PHẠT, MỨC XỬ PHẠT VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ TRONG LĨNH VỰC ĐÊ ĐIỀU

  1. Điều 20. Vi phạm các quy định tại Điều 7 của Luật đê điều
  2. Điều 21. Vi phạm quy định về xây dựng nhà, công trình trái phép tại bãi sông nơi chưa có công trình xây dựng
  3. Điều 22. Vi phạm quy định tại điểm b khoản 2 Điều 27 của Luật đê điều về mở rộng diện tích mặt bằng xây dựng khi sửa chữa cải tạo công trình, nhà ở hiện có trong phạm vi bảo vệ đê điều và ở bãi sông
  4. Điều 23. Vi phạm quy định tại khoản 2 Điều 28 Luật đê điều về xây dựng, cải tạo công trình giao thông liên quan đến đê điều
  5. Điều 24. Vi phạm quy định trong giấy phép, văn bản chấp thuận cho các hoạt động liên quan đến đê điều
  6. Điều 25. Vi phạm quy định trong việc huy động nguồn lực để hộ đê, cứu hộ các công trình có liên quan đến an toàn đê điều

Chương V THẨM QUYỀN XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH

  1. Điều 26. Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân
  2. Điều 27. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của cơ quan Thanh tra và Thủ trưởng cơ quan được giao chức năng thanh tra chuyên ngành khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi; đê điều
  3. Điều 28. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Kiểm ngư
  4. Điều 29. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của cơ quan Thanh tra và Thủ trưởng cơ quan được giao chức năng thanh tra chuyên ngành về phòng, chống thiên tai
  5. Điều 30. Thẩm quyền của Công an nhân dân
  6. Điều 31. Thẩm quyền của Bộ đội biên phòng
  7. Điều 32. Thẩm quyền của Cảnh sát biển
  8. Điều 33. Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính

Chương VI ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

  1. Điều 34. Hiệu lực thi hành
  2. Điều 35. Trách nhiệm thi hành