TuDienLuat.comTra nghĩa thuật ngữ pháp lý
Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt số 66/2025/QH15

Điều 4. Người nộp thuế

Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Còn hiệu lực

1. Người nộp thuế tiêu thụ đặc biệt là tổ chức, cá nhân sản xuất, gia công, nhập khẩu hàng hóa và kinh doanh dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.

2. Trường hợp tổ chức, cá nhân có hoạt động kinh doanh xuất khẩu mua hàng hoá thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt của tổ chức, cá nhân sản xuất để xuất khẩu ra nước ngoài nhưng không xuất khẩu ra nước ngoài mà tiêu thụ trong nước thì tổ chức, cá nhân có hoạt động kinh doanh xuất khẩu là người nộp thuế tiêu thụ đặc biệt. Căn cứ và phương pháp tính thuế

1. Căn cứ tính thuế:

a) Căn cứ tính thuế tiêu thụ đặc biệt áp dụng phương pháp tính thuế theo tỷ lệ phần trăm là giá tính thuế của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và thuế suất;

b) Căn cứ tính thuế tiêu thụ đặc biệt áp dụng phương pháp tính thuế tuyệt đối là lượng hàng hóa chịu thuế và mức thuế tuyệt đối.

2. Phương pháp tính thuế: Thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp = Thuế tiêu thụ đặc biệt Thuế tiêu thụ đặc biệt áp dụng phương pháp + áp dụng phương pháp tính thuế theo tỷ lệ tính thuế tuyệt đối phần trăm (nếu có) Trong đó: Thuế tiêu thụ đặc biệt áp dụng phương pháp tính thuế theo tỷ lệ phần trăm Thuế tiêu thụ đặc biệt áp dụng phương pháp tính thuế tuyệt đối = = Giá tính thuế của hàng hóa, dịch vụ x chịu thuế Lượng hàng hóa chịu thuế x Thuế suất Mức thuế tuyệt đối

Nguyên văn theo văn bản hợp nhất số 111/VBHN-VPQH ngày 20/05/2026 — xem bản Công báo.

Thuật ngữ được nhắc tới (11)

← Mục lục 10 điều