TuDienLuat.comTra nghĩa thuật ngữ pháp lý
Luật Thú y số 79/2015/QH13

Điều 56. Kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản xuất khẩu không dùng làm thực phẩm

Chương III KIỂM DỊCH ĐỘNG VẬT, SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT · Mục 2 KIỂM DỊCH ĐỘNG VẬT, SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT THỦY SẢN Còn hiệu lực

1. Động vật, sản phẩm động vật thủy sản xuất khẩu không dùng làm thực phẩm có trong Danh mục động vật, sản phẩm động vật thủy sản thuộc diện phải kiểm dịch trước khi xuất khẩu được cấp giấy chứng nhận kiểm dịch theo yêu cầu của nước nhập khẩu hoặc chủ hàng; trường hợp nước nhập khẩu hoặc chủ hàng không yêu cầu kiểm dịch thì thực hiện theo quy định về kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản vận chuyển ra khỏi địa bàn cấp tỉnh. 1a. Trách nhiệm thực hiện kiểm dịch được quy định như sau:

a) Bộ Nông nghiệp và Môi trường thực hiện kiểm dịch và cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch đối với động vật, sản phẩm động vật thủy sản xuất khẩu không dùng làm thực phẩm, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này;

b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện việc kiểm dịch và cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch đối với động vật, sản phẩm động vật thủy sản xuất khẩu không dùng làm thực phẩm mang theo người, gửi qua đường bưu điện.

2. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định nội dung, trình tự, thủ tục kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản xuất khẩu không dùng làm thực phẩm xuất khẩu.

Nguyên văn theo văn bản hợp nhất số 153/2026/VBHN-LQ-VPQH ngày 25/09/2026 — xem bản Công báo.

Thuật ngữ được nhắc tới (9)

← Mục lục 116 điều