TuDienLuat.comTra nghĩa thuật ngữ pháp lý
Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo số 82/2015/QH13

Điều 59. Giấy phép nhận chìm ở biển

Chương VI KIỂM SOÁT Ô NHIỄM, ỨNG PHÓ SỰ CỐ TRÀN DẦU, HÓA CHẤT VÀ NHẬN CHÌM Ở BIỂN · Mục 3 NHẬN CHÌM Ở BIỂN Còn hiệu lực

1. Giấy phép nhận chìm ở biển gồm các nội dung chính sau đây:

a) Tên tổ chức, cá nhân được cấp Giấy phép nhận chìm ở biển;

b) Tên, khối lượng, kích thước, thành phần của vật được nhận chìm; tên, loại, khối lượng, thành phần của chất được nhận chìm;

c) Vị trí, ranh giới, tọa độ, diện tích khu vực biển được sử dụng để nhận chìm;

d) Phương tiện chuyên chở, cách thức nhận chìm; nội dung, yêu cầu về bảo vệ môi trường;

đ) Thời điểm và thời hạn được phép thực hiện hoạt động nhận chìm;

e) Nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân được cấp Giấy phép nhận chìm ở biển;

g) Hiệu lực thi hành.

2. Thời hạn của Giấy phép nhận chìm ở biển được xem xét trên cơ sở vật, chất được nhận chìm, quy mô, tính chất hoạt động nhận chìm và khu vực biển được sử dụng để nhận chìm nhưng tối đa không quá 03 năm và được gia hạn một lần nhưng không quá 02 năm.

Nguyên văn theo văn bản hợp nhất số 99/VBHN-VPQH ngày 10/04/2026 — xem bản Công báo.

Thuật ngữ được nhắc tới (6)

← Mục lục 81 điều