TuDienLuat.comTra nghĩa thuật ngữ pháp lý

Luật Phòng cháy và chữa cháy số 27/2001/QH10

Luật Phòng cháy và chữa cháy

Số hiệu27/2001/QH10
Loại văn bảnLuật
Cơ quan ban hànhQuốc hội
Ngày ban hành29/06/2001
Ngày có hiệu lực04/10/2001
Tình trạngHết hiệu lực
Hết hiệu lực từ 01/07/2025, thay bằng Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ số 55/2024/QH15
Nội dung điều lấy từVăn bản hợp nhất số 46/VBHN-VPQH ngày 27/12/2023 (Văn phòng Quốc hội)
NguồnCông báo điện tử
Số điều · thuật ngữ70 điều · 0 thuật ngữ được định nghĩa

Mục lục 70 điều

Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

  1. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  2. Điều 2. Đối tượng áp dụng
  3. Điều 3. Giải thích từ ngữ
  4. Điều 4. Nguyên tắc phòng cháy và chữa cháy
  5. Điều 5. Trách nhiệm phòng cháy và chữa cháy
  6. Điều 6. Trách nhiệm tuyên truyền, phổ biến, giáo dục về phòng cháy và chữa cháy
  7. Điều 7. Trách nhiệm của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên
  8. Điều 8. Ban hành và áp dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về phòng cháy và chữa cháy
  9. Điều 9. Bảo hiểm cháy, nổ
  10. Điều 9a. Kinh doanh dịch vụ phòng cháy và chữa cháy
  11. Điều 10. Chế độ, chính sách đối với người tham gia chữa cháy
  12. Điều 11. Ngày toàn dân phòng cháy và chữa cháy
  13. Điều 12. Quan hệ hợp tác quốc tế
  14. Điều 13. Các hành vi bị nghiêm cấm

Chương II PHÒNG CHÁY

  1. Điều 14. Biện pháp cơ bản trong phòng cháy
  2. Điều 15. Thiết kế và thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy
  3. Điều 16. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong đầu tư xây dựng và sử dụng công trình
  4. Điều 17. Phòng cháy đối với nhà ở và khu dân cư
  5. Điều 18. Phòng cháy đối với phương tiện giao thông cơ giới
  6. Điều 19. Phòng cháy đối với rừng
  7. Điều 20. Phòng cháy đối với cơ sở
  8. Điều 21. Phòng cháy đối với khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao
  9. Điều 22. Phòng cháy trong khai thác, chế biến, sản xuất, vận chuyển, kinh doanh, sử dụng, bảo quản sản phẩm dầu mỏ, khí đốt, vật tư, hàng hóa khác có nguy hiểm về cháy, nổ
  10. Điều 23. Phòng cháy đối với công trình cao tầng, công trình trên mặt nước, công trình ngầm, đường hầm, hầm lò khai thác khoáng sản, nhà khung thép mái tôn
  11. Điều 24. Phòng cháy trong sản xuất, cung ứng, sử dụng điện và thiết bị, dụng cụ điện
  12. Điều 24a. Phòng cháy đối với cơ sở hạt nhân
  13. Điều 25. Phòng cháy đối với chợ, trung tâm thương mại, kho tàng
  14. Điều 26. Phòng cháy đối với cảng hàng không, cảng biển, cảng thủy nội địa, nhà ga, bến xe
  15. Điều 27. Phòng cháy đối với bệnh viện, trường học, khách sạn, nhà nghỉ, vũ trường, rạp hát, rạp chiếu phim và những nơi đông người khác
  16. Điều 27a. Phòng, chống cháy, nổ đối với cơ sở sản xuất, kho vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ
  17. Điều 28. Phòng cháy đối với trụ sở làm việc, thư viện, bảo tàng, kho lưu trữ
  18. Điều 29. Tạm đình chỉ, đình chỉ hoạt động của cơ sở, phương tiện giao thông cơ giới, hộ gia đình và cá nhân không bảo đảm an toàn về phòng cháy và chữa cháy

Chương III CHỮA CHÁY

  1. Điều 30. Biện pháp cơ bản trong chữa cháy
  2. Điều 31. Xây dựng và thực tập phương án chữa cháy
  3. Điều 32. Thông tin báo cháy và chữa cháy
  4. Điều 33. Trách nhiệm chữa cháy và tham gia chữa cháy
  5. Điều 34. Huy động lực lượng, phương tiện để chữa cháy
  6. Điều 35. Nguồn nước và các vật liệu chữa cháy
  7. Điều 36. Ưu tiên và bảo đảm quyền ưu tiên cho người, phương tiện tham gia chữa cháy
  8. Điều 37. Người chỉ huy chữa cháy
  9. Điều 38. Quyền và trách nhiệm của người chỉ huy chữa cháy
  10. Điều 39. Trách nhiệm xử lý khi có cháy lớn và cháy có nguy cơ gây thiệt hại nghiêm trọng
  11. Điều 40. Khắc phục hậu quả vụ cháy
  12. Điều 41. Bảo vệ hiện trường, lập hồ sơ vụ cháy
  13. Điều 42. Chữa cháy trụ sở cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế và nhà ở của thành viên các cơ quan này

Chương IV TỔ CHỨC LỰC LƯỢNG PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY

  1. Điều 43. Lực lượng phòng cháy và chữa cháy
  2. Điều 44. Thành lập, quản lý đội dân phòng, đội phòng cháy và chữa cháy cơ sở, đội phòng cháy và chữa cháy chuyên ngành
  3. Điều 45. Nhiệm vụ của lực lượng dân phòng và lực lượng phòng cháy và chữa cháy cơ sở
  4. Điều 46. Huấn luyện, bồi dưỡng, chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn nghiệp vụ, điều động và chế độ, chính sách đối với lực lượng dân phòng, phòng cháy và chữa cháy cơ sở, phòng cháy và chữa cháy chuyên ngành
  5. Điều 46a. Phòng cháy và chữa cháy tình nguyện
  6. Điều 47. Tổ chức lực lượng Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy
  7. Điều 48. Chức năng, nhiệm vụ của lực lượng Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy
  8. Điều 49. Trang phục, phù hiệu, cấp hiệu và chế độ, chính sách đối với lực lượng Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy

Chương V PHƯƠNG TIỆN PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY

  1. Điều 50. Trang bị phương tiện phòng cháy và chữa cháy đối với cơ sở, thôn, hộ gia đình, các loại rừng và phương tiện giao thông cơ giới
  2. Điều 51. Trang bị phương tiện cho lực lượng Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy
  3. Điều 52. Quản lý và sử dụng phương tiện phòng cháy và chữa cháy
  4. Điều 53. Sản xuất, nhập khẩu phương tiện phòng cháy và chữa cháy

Chương VI ĐẦU TƯ CHO HOẠT ĐỘNG PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY

  1. Điều 54. Nguồn tài chính đầu tư cho hoạt động phòng cháy và chữa cháy
  2. Điều 55. Ngân sách nhà nước đầu tư cho hoạt động phòng cháy và chữa cháy
  3. Điều 56. Khuyến khích đầu tư cho hoạt động phòng cháy và chữa cháy

Chương VII QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY

  1. Điều 57. Nội dung quản lý nhà nước về phòng cháy và chữa cháy
  2. Điều 58. Cơ quan quản lý nhà nước về phòng cháy và chữa cháy
  3. Điều 59. Thanh tra phòng cháy và chữa cháy
  4. Điều 60. Quyền và nghĩa vụ của đối tượng thanh tra
  5. Điều 61. Quyền khiếu nại, tố cáo, khởi kiện

Chương VIII KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM

  1. Điều 62. Khen thưởng
  2. Điều 63. Xử lý vi phạm
  3. Điều 63a. Xử lý các cơ sở không bảo đảm yêu cầu về phòng cháy và chữa cháy được đưa vào sử dụng trước khi Luật Phòng cháy và chữa cháy số

Chương IX ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

  1. Điều 64. Hiệu lực thi hành
  2. Điều 65. Hướng dẫn thi hành