TuDienLuat.comTra nghĩa thuật ngữ pháp lý
Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân số 121/2025/QH15

Điều 16. Thẩm quyền giám sát của Ủy ban Thường vụ Quốc hội

Chương II GIÁM SÁT CỦA QUỐC HỘI · Mục 2 GIÁM SÁT CỦA ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI Còn hiệu lực

1. Giám sát hoạt động của Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước, cơ quan khác do Quốc hội thành lập và Hội đồng nhân dân cấp tỉnh trong việc tuân theo Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

2. Giám sát văn bản quy phạm pháp luật quy định tại các khoản 5, 6, 7, 8 và 9 Điều 4 của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật.

3. Giám sát nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh.

4. Giúp Quốc hội tổ chức thực hiện giám sát khi được Quốc hội giao.

5. Trường hợp cần thiết do yêu cầu của thực tiễn, Ủy ban Thường vụ Quốc hội tiến hành giám sát hoạt động của cơ quan, tổ chức, cá nhân khác trong việc tuân theo Hiến pháp và pháp luật.

Nguyên văn theo văn bản đăng Công báo — xem bản Công báo.

Thuật ngữ được nhắc tới (6)

← Mục lục 45 điều