TuDienLuat.comTra nghĩa thuật ngữ pháp lý

Luật Cơ yếu số 05/2011/QH13

Luật Cơ yếu

Số hiệu05/2011/QH13
Loại văn bảnLuật
Cơ quan ban hànhChủ Tịch Nước
Ngày ban hành26/11/2011
Ngày có hiệu lực01/02/2012
Tình trạngCòn hiệu lực
Nội dung điều lấy từVăn bản gốc đăng Công báo
NguồnCông báo điện tử
Số điều · thuật ngữ38 điều · 8 thuật ngữ được định nghĩa

Chưa có văn bản hợp nhất trên Công báo cho văn bản này — nội dung hiển thị theo bản gốc ban hành; nếu đã có luật sửa đổi, một số điều có thể đã thay đổi.

Thuật ngữ được định nghĩa (8)

Mục lục 38 điều

Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

  1. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  2. Điều 2. Đối tượng áp dụng
  3. Điều 3. Giải thích từ ngữ
  4. Điều 4. Chính sách của Nhà nước về xây dựng và phát triển lực lượng cơ yếu
  5. Điều 5. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của lực lượng cơ yếu
  6. Điều 6. Trách nhiệm quản lý nhà nước về cơ yếu
  7. Điều 7. Trách nhiệm giúp đỡ lực lượng cơ yếu
  8. Điều 8. Bảo vệ bí mật sản phẩm mật mã, thông tin trong hoạt động cơ yếu
  9. Điều 9. Mã hóa thông tin bí mật nhà nước
  10. Điều 10. Kinh phí và cơ sở vật chất phục vụ hoạt động cơ yếu
  11. Điều 11. Các hành vi bị nghiêm cấm

Chương II HOẠT ĐỘNG MẬT MÃ ĐỂ BẢO VỆ THÔNG TIN BÍ MẬT NHÀ NƯỚC

  1. Điều 12. Hoạt động khoa học và công nghệ mật mã, chuyển giao công nghệ mật mã
  2. Điều 13. Sản xuất và cung cấp sản phẩm mật mã
  3. Điều 14. Nhập khẩu trang thiết bị, công nghệ phục vụ nghiên cứu, sản xuất sản phẩm mật mã
  4. Điều 15. Quy chuẩn kỹ thuật, kiểm định, đánh giá sản phẩm mật mã
  5. Điều 16. Quản lý, sử dụng sản phẩm mật mã
  6. Điều 17. Triển khai, giải thể mạng liên lạc cơ yếu
  7. Điều 18. Triển khai sản phẩm mật mã bảo vệ thông tin bí mật nhà nước lưu giữ trong các thiết bị điện tử, tin học và trên mạng viễn thông
  8. Điều 19. Bảo đảm an toàn mật mã trong trường hợp khẩn cấp, nguy hiểm

Chương III NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN, TỔ CHỨC CỦA LỰC LƯỢNG CƠ YẾU

  1. Điều 20. Vị trí, chức năng, nhiệm vụ của lực lượng cơ yếu
  2. Điều 21. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Cơ yếu Chính phủ
  3. Điều 22. Tổ chức của lực lượng cơ yếu

Chương IV NGƯỜI LÀM VIỆC TRONG TỔ CHỨC CƠ YẾU VÀ CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI NGƯỜI LÀM VIỆC TRONG TỔ CHỨC CƠ YẾU

  1. Điều 23. Người làm việc trong tổ chức cơ yếu
  2. Điều 24. Nghĩa vụ, trách nhiệm của người làm việc trong tổ chức cơ yếu
  3. Điều 25. Tuyển chọn người vào tổ chức cơ yếu
  4. Điều 26. Tiêu chuẩn người làm công tác cơ yếu
  5. Điều 27. Hạn tuổi phục vụ của người làm công tác cơ yếu
  6. Điều 28. Biệt phái người làm công tác cơ yếu
  7. Điều 29. Thời hạn không được tham gia hoạt động mật mã
  8. Điều 30. Đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng người làm việc trong tổ chức cơ yếu
  9. Điều 31. Chế độ, chính sách đối với người làm công tác cơ yếu
  10. Điều 32. Chế độ, chính sách đối với người được tuyển chọn để đào tạo, bồi dưỡng, huấn luyện chuyên môn, nghiệp vụ cơ yếu
  11. Điều 33. Chế độ, chính sách đối với người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu
  12. Điều 34. Chế độ phụ cấp trách nhiệm bảo vệ cơ mật mật mã
  13. Điều 35. Chế độ, chính sách đối với người làm công tác cơ yếu không phải là quân nhân, Công an nhân dân nghỉ hưu, chuyển ngành, thôi việc
  14. Điều 36. Bảo đảm điều kiện hoạt động cho người làm công tác cơ yếu

Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

  1. Điều 37. Hiệu lực thi hành
  2. Điều 38. Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành