Luật Căn cước công dân số 59/2014/QH13
Luật Căn cước công dân
| Số hiệu | 59/2014/QH13 |
|---|---|
| Loại văn bản | Luật |
| Cơ quan ban hành | Quốc hội |
| Ngày ban hành | 20/11/2014 |
| Ngày có hiệu lực | 01/01/2016 |
| Tình trạng | Hết hiệu lực Hết hiệu lực từ 01/07/2024, thay bằng Luật Căn cước số 26/2023/QH15 |
| Nội dung điều lấy từ | Văn bản gốc đăng Công báo |
| Nguồn | Công báo điện tử |
| Số điều · thuật ngữ | 39 điều · 0 thuật ngữ được định nghĩa |
Chưa có văn bản hợp nhất trên Công báo cho văn bản này — nội dung hiển thị theo bản gốc ban hành; nếu đã có luật sửa đổi, một số điều có thể đã thay đổi.
Mục lục 39 điều
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Nguyên tắc quản lý căn cước công dân, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và Cơ sở dữ liệu căn cước công dân
- Điều 5. Quyền và nghĩa vụ của công dân về căn cước công dân, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và Cơ sở dữ liệu căn cước công dân
- Điều 6. Trách nhiệm của cơ quan quản lý căn cước công dân
- Điều 7. Các hành vi bị nghiêm cấm
Chương II CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ DÂN CƯ, CƠ SỞ DỮ LIỆU CĂN CƯỚC CÔNG DÂN · Mục 1 CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ DÂN CƯ
- Điều 8. Yêu cầu xây dựng Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư
- Điều 9. Thông tin về công dân được thu thập, cập nhật vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư
- Điều 10. Quản lý, khai thác và sử dụng Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư
- Điều 11. Mối quan hệ giữa Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư với các cơ sở dữ liệu chuyên ngành
- Điều 12. Số định danh cá nhân
- Điều 13. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc thu thập, cung cấp và cập nhật thông tin, tài liệu vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư
Chương II CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ DÂN CƯ, CƠ SỞ DỮ LIỆU CĂN CƯỚC CÔNG DÂN · Mục 2 CƠ SỞ DỮ LIỆU CĂN CƯỚC CÔNG DÂN
- Điều 14. Yêu cầu xây dựng và quản lý Cơ sở dữ liệu căn cước công dân
- Điều 15. Thông tin trong Cơ sở dữ liệu căn cước công dân
- Điều 16. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc thu thập, cung cấp, cập nhật thông tin, tài liệu vào Cơ sở dữ liệu căn cước công dân
- Điều 17. Khai thác, cung cấp, trao đổi, sử dụng dữ liệu căn cước công dân
Chương III THẺ CĂN CƯỚC CÔNG DÂN VÀ QUẢN LÝ THẺ CĂN CƯỚC CÔNG DÂN · Mục 1 THẺ CĂN CƯỚC CÔNG DÂN
- Điều 18. Nội dung thể hiện trên thẻ Căn cước công dân
- Điều 19. Người được cấp thẻ Căn cước công dân và số thẻ Căn cước công dân
- Điều 20. Giá trị sử dụng của thẻ Căn cước công dân
- Điều 21. Độ tuổi đổi thẻ Căn cước công dân
Chương III THẺ CĂN CƯỚC CÔNG DÂN VÀ QUẢN LÝ THẺ CĂN CƯỚC CÔNG DÂN · Mục 2 CẤP, ĐỔI, CẤP LẠI, THU HỒI, TẠM GIỮ THẺ CĂN CƯỚC CÔNG DÂN
- Điều 22. Trình tự, thủ tục cấp thẻ Căn cước công dân
- Điều 23. Các trường hợp đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân
- Điều 24. Trình tự, thủ tục đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân
- Điều 25. Thời hạn cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân
- Điều 26. Nơi làm thủ tục cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân
- Điều 27. Thẩm quyền cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân
- Điều 28. Thu hồi, tạm giữ thẻ Căn cước công dân
Chương IV BẢO ĐẢM ĐIỀU KIỆN CHO HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ CĂN CƯỚC CÔNG DÂN, CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ DÂN CƯ VÀ CƠ SỞ DỮ LIỆU CĂN CƯỚC CÔNG DÂN
- Điều 29. Bảo đảm cơ sở hạ tầng thông tin Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và Cơ sở dữ liệu căn cước công dân
- Điều 30. Người làm công tác quản lý căn cước công dân, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và Cơ sở dữ liệu căn cước công dân
- Điều 31. Bảo đảm kinh phí và cơ sở vật chất phục vụ hoạt động quản lý căn cước công dân, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và Cơ sở dữ liệu căn cước công dân
- Điều 32. Phí khai thác, sử dụng thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và lệ phí cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân
- Điều 33. Bảo vệ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và Cơ sở dữ liệu căn cước công dân
Chương V TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ CĂN CƯỚC CÔNG DÂN, CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ DÂN CƯ VÀ CƠ SỞ DỮ LIỆU CĂN CƯỚC CÔNG DÂN
- Điều 34. Trách nhiệm quản lý nhà nước về căn cước công dân, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và Cơ sở dữ liệu căn cước công dân
- Điều 35. Trách nhiệm của Bộ Công an
- Điều 36. Trách nhiệm của các bộ, ngành
- Điều 37. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc