Điều luật nhắc tới "Vũ khí"
460 điều thuộc 121 văn bản · trang 3/16 · xem định nghĩa
- Điều 11. Trường hợp mang vũ khí, công cụ hỗ trợ vào, ra lãnh thổ nước
— Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ số 42/2024/QH15 · 4 lần
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam 1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài được mang vũ khí, công cụ hỗ trợ vào, ra lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam trong trường hợp sau đây: a) Bảo vệ khách quốc tế là đối tượng cảnh vệ đến thăm và làm việc tại Việt Nam theo quy định của Luật Cảnh vệ; b) Luyện tập, thi đấu thể thao; chào h…
- Điều 12. Số lượng, chủng loại vũ khí, công cụ hỗ trợ được phép mang vào, ra lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
— Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ số 42/2024/QH15 · 3 lần
…Bộ trưởng Bộ Công an. 2. Cơ quan Công an có thẩm quyền do Bộ trưởng Bộ Công an quy định quyết định số lượng, chủng loại vũ khí, công cụ hỗ trợ mang vào, ra lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam trong trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 hoặc điểm b khoản 2 Điều 11 của Luật này. 3. Số lượng, chủng loại vũ khí, công cụ hỗ trợ m…
- Điều 13. Thủ tục cấp giấy phép mang vũ khí, công cụ hỗ trợ vào, ra lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
— Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ số 42/2024/QH15 · 6 lần
1. Thủ tục cấp giấy phép mang vũ khí, công cụ hỗ trợ vào, ra lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đối với trường hợp không theo chương trình, kế hoạch của Bộ Quốc phòng thực hiện như sau: a) Hồ sơ đề nghị bao gồm: văn bản đề nghị, trong đó ghi rõ lý do, thời hạn mang vào, ra; họ tên, số định danh cá nhân hoặc số hộ chiếu của n…
- Điều 14. Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ để chào hàng, giới thiệu, triển lãm, trưng bày sản phẩm hoặc làm đạo cụ trong hoạt động văn hóa, nghệ thuật
— Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ số 42/2024/QH15 · 12 lần
1. Vũ khí, công cụ hỗ trợ mang vào lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam để chào hàng, giới thiệu sản phẩm, sau khi hết thời hạn chào hàng, giới thiệu sản phẩm phải mang ra khỏi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đầy đủ số lượng, chủng loại vũ khí, công cụ hỗ trợ theo giấy phép, trừ trường hợp quy định tại Điều 15…
- Điều 15. Đối tượng, điều kiện, thẩm quyền, thủ tục tiếp nhận và quản lý, sử dụng vũ khí, công cụ hỗ trợ do tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân nước ngoài tặng, cho, viện trợ
— Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ số 42/2024/QH15 · 16 lần
1. Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp thuộc Bộ Công an, Bộ Quốc phòng có chức năng nghiên cứu, chế tạo, sản xuất vũ khí, công cụ hỗ trợ hoặc cơ quan, tổ chức được trang bị vũ khí, công cụ hỗ trợ theo quy định của Luật này được tiếp nhận vũ khí, công cụ hỗ trợ do tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân nước ngoài tặng, cho, viện trợ. 2. Việc tiếp nhận …
- Điều 16. Giám định vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ
— Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ số 42/2024/QH15 · 3 lần
1. Cơ quan có thẩm quyền giám định vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ bao gồm: a) Viện Khoa học hình sự thuộc Bộ Công an; b) Phòng Kỹ thuật hình sự thuộc Công an cấp tỉnh; c) Phòng Giám định kỹ thuật hình sự thuộc Bộ Quốc phòng. 2. Trình tự, thủ tục giám định vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ thực hiện theo quy định của Luật Giám định …
- Điều 17. Nghiên cứu, chế tạo, sản xuất, sửa chữa, kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu vũ khí
— Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ số 42/2024/QH15 · 7 lần
1. Việc nghiên cứu, chế tạo, sản xuất, sửa chữa, xuất khẩu, nhập khẩu vũ khí phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh thực hiện theo quy định của Luật Công nghiệp quốc phòng, an ninh và động viên công nghiệp và quy định của Luật này. 2. Tổ chức, doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng được nghiên cứu, chế tạo, sản xuất vũ khí quy định tại các điểm a…
- Điều 18. Đối tượng được trang bị vũ khí quân dụng
— Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ số 42/2024/QH15 · 4 lần
1. Đối tượng được trang bị vũ khí quân dụng bao gồm: a) Quân đội nhân dân; b) Dân quân tự vệ; c) Cảnh sát biển; d) Công an nhân dân; đ) Cơ yếu; e) Cơ quan điều tra của Viện kiểm sát nhân dân tối cao; g) Kiểm lâm, Kiểm ngư; h) An ninh hàng không; i) Hải quan cửa khẩu; lực lượng chuyên trách phòng, chống buôn lậu của Hải quan; lực lượng phò…
- Điều 19. Loại vũ khí quân dụng trang bị cho Cơ yếu, Cơ quan điều tra của Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm lâm, Kiểm ngư, An ninh hàng không,
— Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ số 42/2024/QH15 · 2 lần
… liên, súng máy có cỡ nòng đến 14,5 mm và đạn sử dụng cho các loại súng này. 4. Trường hợp cần thiết phải trang bị loại vũ khí quân dụng ngoài quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này thì Bộ trưởng Bộ Công an quyết định sau khi thống nhất với Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.
- Điều 20. Thủ tục trang bị vũ khí quân dụng
— Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ số 42/2024/QH15 · 8 lần
1. Thủ tục trang bị vũ khí quân dụng đối với đối tượng không thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng thực hiện như sau: a) Hồ sơ đề nghị bao gồm: văn bản đề nghị, trong đó ghi rõ tên, địa chỉ của cơ quan, đơn vị có nhu cầu trang bị, doanh nghiệp bán vũ khí quân dụng, họ tên, số định danh cá nhân hoặc số hộ chiếu của người đại diện theo ph…
- Điều 21. Thủ tục cấp giấy phép sử dụng vũ khí quân dụng
— Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ số 42/2024/QH15 · 10 lần
1. Thủ tục cấp giấy phép sử dụng vũ khí quân dụng đối với đối tượng không thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng thực hiện như sau: a) Hồ sơ đề nghị bao gồm: văn bản đề nghị, trong đó ghi rõ tên, địa chỉ cơ quan, đơn vị, họ tên, số định danh cá nhân hoặc số hộ chiếu của người đến liên hệ, số lượng, chủng loại, nước sản xuất, nhãn hiệu, s…
- Điều 22. Nguyên tắc sử dụng vũ khí quân dụng
— Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ số 42/2024/QH15 · 16 lần
1. Khi thực hiện nhiệm vụ quân sự, quốc phòng, bảo vệ Tổ quốc, việc sử dụng vũ khí quân dụng thực hiện theo quy định của pháp luật về quốc phòng. 2. Khi thực hiện nhiệm vụ bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn xã hội, việc sử dụng vũ khí quân dụng phải tuân theo nguyên tắc sau đây: a) Phải căn cứ vào tình huống, tính chất, mức độ nguy hiểm củ…
- Điều 23. Các trường hợp nổ súng quân dụng khi thực hiện nhiệm vụ độc lập để bảo đảm an ninh, trật tự
— Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ số 42/2024/QH15 · 9 lần
…ệnh lệnh lời nói hoặc bắn chỉ thiên trước khi nổ súng vào đối tượng trong trường hợp sau đây: a) Đối tượng đang sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, vũ lực hoặc công cụ, phương tiện khác tấn công hoặc chống trả đe dọa tính mạng, sức khỏe của người thi hành công vụ hoặc người khác; b) Đối tượng đang sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, vũ lực hoặc công cụ…
- Điều 24. Đối tượng được trang bị vũ khí thể thao
— Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ số 42/2024/QH15 · 4 lần
1. Đối tượng được trang bị vũ khí thể thao bao gồm: a) Quân đội nhân dân; b) Dân quân tự vệ; c) Cảnh sát biển; d) Công an nhân dân; đ) Câu lạc bộ, cơ sở đào tạo, huấn luyện thể thao có giấy phép hoạt động; e) Trung tâm giáo dục quốc phòng và an ninh; g) Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp khác được thành lập, cấp phép hoạt động trong luyện tập…
- Điều 25. Thủ tục trang bị vũ khí thể thao
— Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ số 42/2024/QH15 · 8 lần
1. Thủ tục trang bị vũ khí thể thao đối với đối tượng không thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng thực hiện như sau: a) Hồ sơ đề nghị bao gồm: văn bản đề nghị, trong đó ghi rõ tên, địa chỉ của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có nhu cầu trang bị, tổ chức, doanh nghiệp bán vũ khí thể thao và họ tên, số định danh cá nhân hoặc số hộ chiếu củ…
- Điều 26. Thủ tục cấp giấy phép sử dụng vũ khí thể thao
— Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ số 42/2024/QH15 · 11 lần
1. Thủ tục cấp giấy phép sử dụng vũ khí thể thao đối với đối tượng không thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng thực hiện như sau: a) Hồ sơ đề nghị bao gồm: văn bản đề nghị, trong đó ghi rõ tên, địa chỉ cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, lý do, số lượng, chủng loại, nước sản xuất, nhãn hiệu, số hiệu, ký hiệu của từng vũ khí thể thao và số g…
- Điều 27. Sử dụng vũ khí thể thao
— Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ số 42/2024/QH15 · 4 lần
1. Vũ khí thể thao được cơ quan có thẩm quyền cấp phép và sử dụng trong luyện tập, thi đấu thể thao tại trường bắn hoặc địa điểm luyện tập, thi đấu, được cảnh giới và có biện pháp bảo đảm an toàn; tuân thủ giáo án luyện tập, luật thi đấu thể thao và điều lệ giải. 2. Vũ khí thể thao phải được kiểm tra an toàn trước, trong và sau khi luyện …
- Điều 28. Thủ tục cấp giấy phép mua vũ khí quân dụng, vũ khí thể thao
— Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ số 42/2024/QH15 · 16 lần
1. Thủ tục cấp giấy phép mua vũ khí quân dụng, vũ khí thể thao đối với tổ chức, doanh nghiệp thuộc Bộ Công an được phép sản xuất, kinh doanh vũ khí quân dụng, vũ khí thể thao thực hiện như sau: a) Văn bản đề nghị, trong đó ghi rõ tên, địa chỉ tổ chức, doanh nghiệp có nhu cầu mua và tên, địa chỉ tổ chức, doanh nghiệp bán; lý do mua; số lượ…
- Điều 29. Vận chuyển vũ khí quân dụng, vũ khí thể thao
— Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ số 42/2024/QH15 · 18 lần
1. Việc vận chuyển vũ khí quân dụng, vũ khí thể thao thực hiện theo quy định sau đây: a) Phải có giấy phép hoặc mệnh lệnh vận chuyển của cơ quan, người có thẩm quyền; b) Bảo đảm bí mật, an toàn; c) Vận chuyển vũ khí quân dụng, vũ khí thể thao nguy hiểm phải sử dụng phương tiện chuyên dùng và bảo đảm an toàn, phòng cháy và chữa cháy; d) Kh…
- Điều 30. Thủ tục cấp giấy phép sửa chữa vũ khí quân dụng, vũ khí thể thao
— Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ số 42/2024/QH15 · 8 lần
1. Thủ tục cấp giấy phép sửa chữa vũ khí quân dụng, vũ khí thể thao đối với đối tượng không thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng thực hiện như sau: a) Văn bản đề nghị, trong đó ghi rõ tên, địa chỉ cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp có nhu cầu sửa chữa và tên, địa chỉ cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp tiến hành sửa chữa; lý do;…
- Điều 31. Khai báo vũ khí thô sơ là hiện vật trưng bày, triển lãm, làm đồ gia bảo
— Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ số 42/2024/QH15 · 6 lần
1. Tổ chức, cá nhân sở hữu vũ khí thô sơ quy định tại điểm a khoản 4 Điều 2 của Luật này là hiện vật trưng bày, triển lãm, làm đồ gia bảo có trách nhiệm thực hiện việc khai báo. 2. Thủ tục khai báo vũ khí thô sơ là hiện vật trưng bày, triển lãm, làm đồ gia bảo thực hiện như sau: a) Hồ sơ khai báo bao gồm: tờ khai, trong đó ghi rõ họ tên, …
- Điều 60. Nguyên tắc tiếp nhận, thu gom, phân loại, bảo quản, thanh lý, tiêu hủy vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ
— Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ số 42/2024/QH15 · 8 lần
1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân phải thông báo, giao nộp vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ cho cơ quan quân sự, cơ quan Công an hoặc đơn vị Quân đội nơi gần nhất trong trường hợp không thuộc đối tượng trang bị, sử dụng theo quy định của pháp luật mà có từ bất kỳ nguồn nào hoặc phát hiện, thu nhặt được. 2. Việc tiếp nhận, thu gom, phân loại…
- Điều 61. Tiếp nhận, thu gom vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ
— Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ số 42/2024/QH15 · 8 lần
1. Vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ tiếp nhận, thu gom bao gồm: các loại vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ quy định tại Điều 2 của Luật này; chất nổ từ bom, mìn, lựu đạn, đạn, quả nổ, ngư lôi, thủy lôi. 2. Các trường hợp tiếp nhận, thu gom bao gồm: a) Vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ của cơ quan, tổ chức, cá nhân không được trang …
- Điều 62. Tìm kiếm vũ khí, vật liệu nổ
— Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ số 42/2024/QH15 · 10 lần
1. Tổ chức, cá nhân có nhu cầu tìm kiếm vũ khí, vật liệu nổ phải nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp xã. Hồ sơ bao gồm: văn bản đề nghị, trong đó nêu rõ lý do, mục đích, yêu cầu tìm kiếm, phạm vi, địa điểm tìm kiếm; bản sao tài liệu chứng minh việc sử dụng, quản lý hoặc thi công công trình hợp pháp tại địa điểm đề nghị tìm kiếm. Trong thời …
- Điều 63. Thẩm quyền tiếp nhận, thu gom, phân loại, thanh lý, tiêu hủy vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ
— Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ số 42/2024/QH15 · 6 lần
1. Cơ quan quân sự, cơ quan Công an, đơn vị Quân đội được tiếp nhận, thu gom vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ. 2. Cơ quan Công an cấp xã và đơn vị Quân đội cấp trung đoàn trở lên có trách nhiệm phân loại vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ đã tiếp nhận, thu gom. 3. Cơ quan, đơn vị cấp trên trực tiếp của cơ quan, đơn vị quy định tại kho…
- Điều 64. Trình tự, thủ tục tiếp nhận, thu gom vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ
— Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ số 42/2024/QH15 · 12 lần
1. Trình tự, thủ tục tiếp nhận vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ thực hiện như sau: a) Tổ chức tiếp nhận vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ; b) Lập biên bản tiếp nhận vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ; biên bản tiếp nhận được lập thành 02 bản, 01 bản giao cho cơ quan, tổ chức, cá nhân giao nộp, 01 bản lưu tại cơ quan, đơn vị tiếp nhậ…
- Điều 65. Tổ chức giao nhận vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ
— Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ số 42/2024/QH15 · 5 lần
1. Cơ quan Công an cấp xã, cơ quan quân sự cấp xã sau khi tiếp nhận, thu gom vũ khí, công cụ hỗ trợ phải lập thống kê, bàn giao cho cơ quan Công an cấp tỉnh, đơn vị Quân đội cấp trung đoàn trở lên, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này. 2. Việc lập thống kê bàn giao cho cơ quan quân sự để xử lý theo quy định đối với vũ khí hạng nặn…
- Điều 66. Bảo quản vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ tiếp nhận, thu gom
— Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ số 42/2024/QH15 · 4 lần
1. Vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ đã tiếp nhận, thu gom phải được bảo quản chặt chẽ theo quy định; có nội quy, phương án phòng cháy và chữa cháy; không được bảo quản chung trong kho vũ khí, khí tài, kho tài liệu hoặc kho vật tư. 2. Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định việc bảo quản vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ …
- Điều 67. Trình tự, thủ tục phân loại, thanh lý, tiêu hủy vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ
— Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ số 42/2024/QH15 · 9 lần
1. Vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ đã tiếp nhận, thu gom phải được thống kê, phân loại để xác định chất lượng và giá trị sử dụng để thanh lý hoặc tiêu hủy. 2. Trình tự, thủ tục phân loại, thanh lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ thực hiện như sau: a) Sau khi tiếp nhận, thu gom vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ, cơ quan Công an c…
- Điều 68. Kinh phí bảo đảm cho việc tiếp nhận, thu gom, phân loại, bảo quản, thanh lý, tiêu hủy vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ
— Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ số 42/2024/QH15 · 3 lần
1. Kinh phí bảo đảm cho việc tiếp nhận, thu gom, phân loại, bảo quản, thanh lý, tiêu hủy vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ bao gồm: a) Ngân sách nhà nước; b) Đóng góp tự nguyện, tài trợ của tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài; c) Các nguồn kinh phí khác theo quy định của pháp luật. 2. Việc quản lý, sử dụng kinh phí bảo đảm cho việ…
Theo văn bản
- Tất cả văn bản460 điều
- Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ số 42/2024/QH15 Còn hiệu lực46 điều
- Luật Công nghiệp quốc phòng, an ninh và động viên công nghiệp số 38/2024/QH15 Còn hiệu lực37 điều
- Thông tư số 75/2024/TT-BCA Còn hiệu lực30 điều
- Nghị định số 79/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực24 điều
- Thông tư số 16/2018/TT-BCA Còn hiệu lực23 điều
- Nghị định số 149/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực22 điều
- Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13 Còn hiệu lực17 điều
- Nghị định số 340/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực9 điều
- Luật Phòng không nhân dân số 49/2024/QH15 Còn hiệu lực8 điều
- Luật Quản lý, bảo vệ công trình quốc phòng và khu quân sự số 25/2023/QH15 Còn hiệu lực8 điều
- Nghị định số 99/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực7 điều
- Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13 Còn hiệu lực6 điều
- Luật Phòng, chống rửa tiền số 14/2022/QH15 Còn hiệu lực6 điều
- Luật Cảnh sát cơ động số 04/2022/QH15 Còn hiệu lực6 điều
- Luật Cảnh vệ số 13/2017/QH14 Còn hiệu lực6 điều
- Luật Dân quân tự vệ số 48/2019/QH14 Còn hiệu lực6 điều
- Luật Năng lượng nguyên tử số 94/2025/QH15 Còn hiệu lực5 điều
- Nghị định số 26/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực5 điều
- Nghị định số 332/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực5 điều
- Nghị định số 218/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực5 điều
- Nghị định số 71/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực5 điều
- Nghị định số 58/2017/NĐ-CP Còn hiệu lực5 điều
- Luật Phòng, chống khủng bố số 28/2013/QH13 Còn hiệu lực4 điều
- Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 15/2017/QH14 Còn hiệu lực4 điều
- Luật An ninh quốc gia số 32/2004/QH11 Còn hiệu lực4 điều
- Luật Biên phòng Việt Nam số 66/2020/QH14 Còn hiệu lực4 điều
- Luật Công an nhân dân số 37/2018/QH14 Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 181/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 167/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 186/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 69/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Luật Lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở số 30/2023/QH15 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ số 36/2024/QH15 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Quốc phòng số 22/2018/QH14 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Thủy sản số 18/2017/QH14 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 130/2025/QH15 Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 144/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 282/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 284/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 275/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Thông tư số 27/2025/TT-NHNN Còn hiệu lực3 điều
- Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Tình trạng khẩn cấp số 104/2025/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Tổ chức cơ quan điều tra hình sự số 99/2015/QH13 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Lâm nghiệp số 16/2017/QH14 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Phòng cháy và chữa cháy số 27/2001/QH10 Hết hiệu lực2 điều
- Luật Thi hành án hình sự số 127/2025/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Hải quan số 54/2014/QH13 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Biển Việt Nam số 18/2012/QH13 Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 102/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 109/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 87/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 81/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 41/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 01/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 100/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 355/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 198/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 62/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 08/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 71/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 26/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 162/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Thông tư số 14/2024/TT-BCA Còn hiệu lực2 điều
- Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Lực lượng dự bị động viên số 53/2019/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Tố tụng hành chính số 93/2015/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật An toàn, vệ sinh lao động số 84/2015/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Phát triển đô thị số 18/2026/QH16 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Phòng thủ dân sự số 18/2023/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật An ninh mạng số 116/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Quản lý ngoại thương số 05/2017/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Bảo vệ bí mật nhà nước số 117/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng số 98/2015/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Quảng cáo số 35/2018/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Bưu chính số 49/2010/QH12 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam số 16/1999/QH10 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo số 82/2015/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Cơ yếu số 05/2011/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Công nghiệp công nghệ số số 71/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Điện ảnh số 05/2022/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Giáo dục quốc phòng và an ninh số 30/2013/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 246/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 189/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 219/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 113/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 163/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 154/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 171/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 174/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 169/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 19/2023/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 96/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 16/2023/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 08/2022/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 79/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 118/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 49/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 47/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 38/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 31/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 25/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 128/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 96/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 02/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 330/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 292/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 214/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 65/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 151/2017/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 142/2017/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 46/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 39/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 03/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 118/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư liên tịch số 04/2026/TTLT-BCA-BQP-VKSNDTC-TANDTC Còn hiệu lực1 điều