Điều luật nhắc tới "Tổ chức tín dụng"
694 điều thuộc 153 văn bản · trang 4/24 · xem định nghĩa
- Điều 38. Chi nhánh, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp, hiện diện thương mại của tổ chức tín dụng
— Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 · 4 lần
1. Sau khi được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản, tổ chức tín dụng được thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp ở trong nước; thành lập và chuyển đổi hình thức pháp lý hiện diện thương mại ở nước ngoài, bao gồm chi nhánh, văn phòng đại diện và các hình thức hiện diện thương mại khác ở nước ngoài. 2. Thống đốc N…
- Điều 39. Điều lệ của tổ chức tín dụng
— Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 · 7 lần
1. Điều lệ của tổ chức tín dụng là công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn phải có các nội dung chủ yếu sau đây: a) Tên, địa điểm đặt trụ sở chính; b) Nội dung hoạt động; c) Thời hạn hoạt động; d) Vốn điều lệ, phương thức góp vốn, tăng, giảm vốn điều lệ; đ) Nhiệm vụ, quyền hạn của Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Hội đồng thà…
- Điều 40. Cơ cấu tổ chức quản lý của tổ chức tín dụng
— Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 · 3 lần
1. Cơ cấu tổ chức quản lý của tổ chức tín dụng được thành lập dưới hình thức công ty cổ phần bao gồm Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc). 2. Cơ cấu tổ chức quản lý của tổ chức tín dụng được thành lập dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thàn…
- Điều 41. Tiêu chuẩn, điều kiện đối với người quản lý, người điều hành và một số chức danh khác của tổ chức tín dụng
— Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 · 19 lần
…trình độ từ đại học trở lên; d) Có một trong các điều kiện sau đây: có ít nhất 03 năm là người quản lý, người điều hành tổ chức tín dụng; có ít nhất 05 năm là người quản lý doanh nghiệp hoạt động trong ngành tài chính, kế toán, kiểm toán hoặc của doanh nghiệp khác có vốn chủ sở hữu tối thiểu bằng mức vốn pháp định đối với loại hình tổ chứ…
- Điều 42. Những trường hợp không được đảm nhiệm chức vụ
— Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 · 13 lần
…soát, Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc) và chức danh tương đương theo quy định tại Điều lệ của tổ chức tín dụng: a) Người thuộc đối tượng quy định tại khoản 2 Điều này; b) Người thuộc đối tượng không được tham gia quản lý, điều hành doanh nghiệp, hợp tác xã theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên ch…
- Điều 43. Những trường hợp không cùng đảm nhiệm chức vụ
— Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 · 26 lần
1. Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên của tổ chức tín dụng không được đồng thời là người điều hành, thành viên Ban kiểm soát của tổ chức tín dụng đó và tổ chức tín dụng khác, người quản lý doanh nghiệp khác, trừ trường hợp Chủ tịch Hội đồng quản trị của quỹ tín dụng nhân dân đồng thời là thành viên Hội đồng quản trị …
- Điều 44. Chấp thuận danh sách dự kiến những người được bầu, bổ nhiệm làm thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc) của tổ chức tín dụng
— Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 · 4 lần
…àm thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc) của tổ chức tín dụng; làm Chủ tịch Hội đồng quản trị, Trưởng ban kiểm soát của ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản trước khi bầu, bổ nhiệm các chức danh này. Những…
- Điều 45. Những trường hợp đương nhiên mất tư cách
— Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 · 5 lần
…ch thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc) của tổ chức tín dụng: a) Thuộc một trong các trường hợp không được đảm nhiệm chức vụ quy định tại Điều 42 của Luật này; b) Là người đại diện phần vốn góp của một tổ chức là cổ đông hoặc thành viên góp vốn của tổ chức tín dụn…
- Điều 46. Miễn nhiệm, bãi nhiệm
— Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 · 5 lần
…h, thành viên khác của Hội đồng thành viên; Trưởng ban, thành viên khác của Ban kiểm soát; Tổng giám đốc (Giám đốc) của tổ chức tín dụng bị miễn nhiệm, bãi nhiệm khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Miễn nhiệm khi có đơn xin từ chức gửi Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Ban kiểm soát của tổ chức tín dụng; b) Bãi nhiệm khi …
- Điều 47. Đình chỉ, tạm đình chỉ việc thực hiện quyền, nghĩa vụ của thành viên Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Ban kiểm soát và người điều hành tổ chức tín dụng
— Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 · 4 lần
… trị; Chủ tịch, thành viên khác của Hội đồng thành viên; Trưởng ban, thành viên khác của Ban kiểm soát; người điều hành tổ chức tín dụng vi phạm quy định tại Điều 43, khoản 10 Điều 48 của Luật này hoặc quy định khác của pháp luật có liên quan trong quá trình thực hiện quyền, nghĩa vụ được giao hoặc không bảo đảm tiêu chuẩn, điều kiện quy …
- Điều 48. Quyền, nghĩa vụ của người quản lý, người điều hành tổ chức tín dụng
— Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 · 19 lần
1. Tuân thủ pháp luật, Điều lệ của tổ chức tín dụng, nghị quyết, quyết định của Đại hội đồng cổ đông, Đại hội thành viên, chủ sở hữu, thành viên góp vốn của tổ chức tín dụng. 2. Thực hiện quyền, nghĩa vụ được giao một cách trung thực, cẩn trọng, vì lợi ích của tổ chức tín dụng, cổ đông, thành viên góp vốn và chủ sở hữu của tổ chức tín dụn…
- Điều 49. Cung cấp, công bố công khai thông tin
— Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 · 18 lần
…soát, Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc) và chức danh tương đương theo quy định tại Điều lệ của tổ chức tín dụng phải cung cấp cho tổ chức tín dụng các thông tin sau đây: a) Tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp, tổ chức kinh tế khác mà mình hoặc mình và người có liên quan đứng tên sở hữu p…
- Điều 50. Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên và cơ cấu Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên
— Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 · 4 lần
1. Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên là cơ quan quản trị có toàn quyền nhân danh tổ chức tín dụng để quyết định, thực hiện quyền, nghĩa vụ của tổ chức tín dụng, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông, chủ sở hữu. 2. Trường hợp Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên có số thành viên ít hơn số thành viên tối thiểu t…
- Điều 51. Ban kiểm soát
— Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 · 5 lần
… quản trị, Hội đồng thành viên. 2. Ban kiểm soát của ngân hàng thương mại có tối thiểu 05 thành viên. Ban kiểm soát của tổ chức tín dụng khác có tối thiểu 03 thành viên. Số lượng thành viên của Ban kiểm soát do Điều lệ của tổ chức tín dụng quy định. 3. Ban kiểm soát có bộ phận kiểm toán nội bộ, bộ phận giúp việc để thực hiện nhiệm vụ của …
- Điều 52. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban kiểm soát
— Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 · 15 lần
1. Giám sát hoạt động quản trị, điều hành tổ chức tín dụng trong việc tuân thủ pháp luật, quy định nội bộ, Điều lệ và nghị quyết, quyết định của Đại hội đồng cổ đông, chủ sở hữu, Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên; chịu trách nhiệm trước Đại hội đồng cổ đông, chủ sở hữu, thành viên góp vốn trong việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được…
- Điều 53. Quyền, nghĩa vụ của Trưởng ban kiểm soát
— Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15
…ời gian vắng mặt hoặc không thể thực hiện nhiệm vụ. 11. Quyền, nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ của tổ chức tín dụng.
- Điều 54. Quyền, nghĩa vụ của thành viên Ban kiểm soát
— Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 · 6 lần
1. Tuân thủ pháp luật, Điều lệ của tổ chức tín dụng, quy định nội bộ của Ban kiểm soát và thực hiện nhiệm vụ theo phân công của Trưởng ban kiểm soát để triển khai nhiệm vụ, quyền hạn của Ban kiểm soát một cách trung thực, cẩn trọng, vì lợi ích của tổ chức tín dụng và của cổ đông, thành viên góp vốn, chủ sở hữu; chịu trách nhiệm về việc th…
- Điều 55. Tổng giám đốc (Giám đốc)
— Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 · 2 lần
…iệm Tổng giám đốc (Giám đốc) với nhiệm kỳ không quá 05 năm. 2. Tổng giám đốc (Giám đốc) là người điều hành cao nhất của tổ chức tín dụng, chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, chủ sở hữu về việc thực hiện quyền, nghĩa vụ của mình. 3. Trường hợp khuyết Tổng giám đốc (Giám đốc), Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viê…
- Điều 56. Quyền, nghĩa vụ của Tổng giám đốc (Giám đốc)
— Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 · 8 lần
…ản trị, Hội đồng thành viên. 2. Quyết định các vấn đề thuộc thẩm quyền liên quan đến hoạt động kinh doanh hằng ngày của tổ chức tín dụng. 3. Thiết lập, duy trì hệ thống kiểm soát nội bộ hoạt động có hiệu quả. 4. Lập và trình Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên thông qua hoặc báo cáo cấp có thẩm quyền thông qua báo cáo tài chính; chịu t…
- Điều 57. Hệ thống kiểm soát nội bộ
— Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 · 4 lần
1. Hệ thống kiểm soát nội bộ là tập hợp các cơ chế, chính sách, quy trình, quy định nội bộ, cơ cấu tổ chức của tổ chức tín dụng và được tổ chức thực hiện nhằm bảo đảm phòng ngừa, phát hiện, xử lý kịp thời rủi ro. 2. Tổ chức tín dụng phải xây dựng hệ thống kiểm soát nội bộ để bảo đảm các yêu cầu sau đây: a) Hiệu quả và an toàn trong hoạt đ…
- Điều 58. Kiểm toán nội bộ
— Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 · 5 lần
1. Tổ chức tín dụng phải thành lập kiểm toán nội bộ thuộc Ban kiểm soát thực hiện kiểm toán nội bộ tổ chức tín dụng. 2. Kiểm toán nội bộ thực hiện rà soát, đánh giá độc lập, khách quan về tính thích hợp và sự tuân thủ cơ chế, chính sách, quy trình, quy định nội bộ của tổ chức tín dụng; đưa ra kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả của các hệ th…
- Điều 59. Kiểm toán độc lập
— Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 · 2 lần
1. Trước khi kết thúc năm tài chính, tổ chức tín dụng phải lựa chọn tổ chức kiểm toán độc lập đáp ứng yêu cầu theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước để kiểm toán báo cáo tài chính và thực hiện dịch vụ bảo đảm đối với hoạt động của hệ thống kiểm soát nội bộ trong việc lập và trình bày báo cáo tài chính trong năm tài chính tiếp theo…
- Điều 60. Các loại cổ phần, cổ đông
— Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 · 12 lần
1. Tổ chức tín dụng là công ty cổ phần phải có cổ phần phổ thông. Người sở hữu cổ phần phổ thông là cổ đông phổ thông. 2. Tổ chức tín dụng là công ty cổ phần có thể có cổ phần ưu đãi. Người sở hữu cổ phần ưu đãi là cổ đông ưu đãi. Cổ phần ưu đãi gồm các loại sau đây: a) Cổ phần ưu đãi cổ tức; b) Cổ phần ưu đãi biểu quyết. 3. Cổ phần ưu đã…
- Điều 61. Quyền của cổ đông phổ thông
— Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 · 9 lần
…hội đồng cổ đông. 3. Được ưu tiên mua cổ phần mới chào bán tương ứng với tỷ lệ cổ phần phổ thông của từng cổ đông trong tổ chức tín dụng. 4. Chuyển nhượng cổ phần, quyền mua cổ phần cho cổ đông khác của tổ chức tín dụng hoặc tổ chức, cá nhân khác theo quy định của Luật này và Điều lệ của tổ chức tín dụng. 5. Xem, tra cứu, trích lục thông …
- Điều 62. Nghĩa vụ của cổ đông phổ thông
— Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 · 18 lần
1. Cổ đông của tổ chức tín dụng phải thực hiện các nghĩa vụ sau đây: a) Thanh toán đủ số tiền tương ứng với số cổ phần đã cam kết mua trong thời hạn do tổ chức tín dụng quy định; chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của tổ chức tín dụng trong phạm vi vốn cổ phần đã góp vào tổ chức tín dụng; b) Không được rút vốn cổ ph…
- Điều 63. Tỷ lệ sở hữu cổ phần
— Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 · 13 lần
1. Một cổ đông là cá nhân không được sở hữu cổ phần vượt quá 05% vốn điều lệ của một tổ chức tín dụng. 2. Một cổ đông là tổ chức không được sở hữu cổ phần vượt quá 10% vốn điều lệ của một tổ chức tín dụng. 3. Cổ đông và người có liên quan của cổ đông đó không được sở hữu cổ phần vượt quá 15% vốn điều lệ của một tổ chức tín dụng. Cổ đông l…
- Điều 64. Chào bán và chuyển nhượng cổ phần
— Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 · 5 lần
1. Cổ đông là cá nhân, cổ đông là tổ chức có người đại diện phần vốn góp tại tổ chức tín dụng là thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc) của tổ chức tín dụng không được chuyển nhượng cổ phần của mình trong thời gian đảm nhiệm chức vụ. Người đại diện phần vốn góp quy định tại khoản này không bao gồm…
- Điều 65. Mua lại cổ phần của cổ đông
— Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 · 2 lần
Tổ chức tín dụng chỉ được mua lại cổ phần của cổ đông nếu sau khi thanh toán hết số tiền tương ứng với số cổ phần được mua lại mà vẫn bảo đảm các tỷ lệ an toàn trong hoạt động ngân hàng và giá trị thực của vốn điều lệ không giảm thấp hơn mức vốn pháp định của tổ chức tín dụng.
- Điều 66. Cổ phiếu
— Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 · 3 lần
Trường hợp cổ phiếu được phát hành dưới hình thức chứng chỉ, tổ chức tín dụng phải phát hành cổ phiếu cho các cổ đông trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày khai trương hoạt động đối với tổ chức tín dụng thành lập mới hoặc trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày cổ đông thanh toán đủ số tiền cam kết mua cổ phần đối với tổ chức tín dụng tăng vốn điều…
- Điều 67. Đại hội đồng cổ đông
— Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 · 31 lần
…ập Đại hội đồng cổ đông họp bất thường trong trường hợp sau đây: a) Hội đồng quản trị xét thấy cần thiết vì lợi ích của tổ chức tín dụng; b) Số thành viên Hội đồng quản trị còn lại ít hơn số thành viên tối thiểu quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật này; c) Số thành viên Ban kiểm soát còn lại ít hơn số thành viên tối thiểu quy định tại kh…
Theo văn bản
- Tất cả văn bản694 điều
- Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 Còn hiệu lực167 điều
- Nghị định số 340/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực38 điều
- Nghị định số 88/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực31 điều
- Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12 Còn hiệu lực21 điều
- Luật Bảo hiểm tiền gửi số 111/2025/QH15 Còn hiệu lực18 điều
- Nghị định số 252/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực14 điều
- Luật Đấu giá tài sản số 01/2016/QH14 Còn hiệu lực12 điều
- Nghị định số 100/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực11 điều
- Luật Nhà ở số 27/2023/QH15 Còn hiệu lực10 điều
- Nghị định số 152/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực9 điều
- Nghị định số 21/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực9 điều
- Luật Phá sản số 51/2014/QH13 Còn hiệu lực8 điều
- Nghị định số 172/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực8 điều
- Nghị định số 320/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực8 điều
- Nghị định số 62/2017/NĐ-CP Còn hiệu lực8 điều
- Nghị định số 31/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực8 điều
- Nghị định số 126/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực8 điều
- Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14 Còn hiệu lực7 điều
- Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 Còn hiệu lực7 điều
- Nghị định số 168/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực7 điều
- Nghị định số 216/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực6 điều
- Nghị định số 43/2023/NĐ-CP Còn hiệu lực6 điều
- Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15 Còn hiệu lực5 điều
- Luật Phục hồi, phá sản số 142/2025/QH15 Còn hiệu lực5 điều
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15 Còn hiệu lực5 điều
- Luật Hải quan số 54/2014/QH13 Còn hiệu lực5 điều
- Luật Quản lý đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp số 68/2025/QH15 Còn hiệu lực5 điều
- Nghị định số 109/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực5 điều
- Nghị định số 95/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực5 điều
- Nghị định số 268/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực5 điều
- Nghị định số 59/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực5 điều
- Nghị định số 69/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực5 điều
- Nghị định số 46/2023/NĐ-CP Còn hiệu lực5 điều
- Thông tư số 67/2023/TT-BTC Còn hiệu lực5 điều
- Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 Còn hiệu lực4 điều
- Luật Hợp tác xã số 17/2023/QH15 Còn hiệu lực4 điều
- Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa số 04/2017/QH14 Còn hiệu lực4 điều
- Luật Phòng, chống tham nhũng số 36/2018/QH14 Còn hiệu lực4 điều
- Luật Quản lý nợ công số 20/2017/QH14 Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 253/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 254/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 96/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 339/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 08/2022/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 99/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 82/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Thanh tra số 84/2025/QH15 Còn hiệu lực3 điều
- Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH15 Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 102/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 24/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 214/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 181/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 141/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 139/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 80/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 73/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 95/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 125/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 08/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 76/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 45/2023/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Thông tư số 80/2021/TT-BTC Còn hiệu lực3 điều
- Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13 Còn hiệu lực2 điều
- Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Điện lực số 61/2024/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Kiểm toán độc lập số 67/2011/QH12 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 260/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 96/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 70/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 318/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 16/2022/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 12/2022/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 134/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 62/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 22/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 19/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Thủ đô số 02/2026/QH16 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Thủy sản số 18/2017/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Tòa án chuyên biệt tại Trung tâm tài chính quốc tế số 150/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Thanh niên số 57/2020/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Kế toán số 88/2015/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Đầu tư số 143/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Công nghiệp quốc phòng, an ninh và động viên công nghiệp số 38/2024/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư số 64/2020/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Kiểm toán nhà nước số 81/2015/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật An toàn, vệ sinh lao động số 84/2015/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng số 69/2020/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Phát triển đô thị số 18/2026/QH16 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ số 36/2024/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Phí và lệ phí số 97/2015/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Đường bộ số 35/2024/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Phòng, chống rửa tiền số 14/2022/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Công chứng số 46/2024/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp số 69/2014/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 99/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 19/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 174/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 210/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 209/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 115/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 190/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 169/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 98/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 65/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 64/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 362/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 96/2023/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 356/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 341/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 336/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 267/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 265/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 263/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 308/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 302/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 292/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 139/2017/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 45/2022/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 174/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 155/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 02/2022/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 120/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 35/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 118/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 156/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 76/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 128/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 30/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 35/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 28/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 25/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 100/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 156/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 142/2017/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 21/2021/TT-BLĐTBXH Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 50/2017/TT-BTC Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 91/2026/TT-BTC Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 20/2026/TT-BTC Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 32/2025/TT-BTC Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 05/2024/TT-BXD Còn hiệu lực1 điều