Điều luật nhắc tới "Tổ chức khoa học và công nghệ"
210 điều thuộc 55 văn bản · trang 6/7 · xem định nghĩa
- Điều 61. Quy định chuyển tiếp
— Nghị định số 262/2025/NĐ-CP
…ủa Luật Khoa học và công nghệ số 29/2013/QH13, nhưng không quá 30 ngày kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực. 3. Đối với tổ chức khoa học và công nghệ, văn phòng đại diện, chi nhánh đã thành lập và đăng ký hoạt động trước ngày Nghị định này có hiệu lực thì trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực, có trách nhiệm rà soát…
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
— Nghị định số 263/2025/NĐ-CP
… và khoản 2, khoản 4 Điều 56 của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của tổ chức khoa học và công nghệ công lập, nhân lực, nhân tài và giải thưởng trong lĩnh vực khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
— Nghị định số 263/2025/NĐ-CP · 3 lần
1. Thành lập doanh nghiệp là việc tổ chức khoa học và công nghệ công lập góp 100% vốn điều lệ thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên theo quy định pháp luật doanh nghiệp để thương mại hóa kết quả nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo của tổ chức. 2. Tham gia thành lập doanh nghiệp là việc tổ chức khoa…
- Điều 4. Đối tượng thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm
— Nghị định số 263/2025/NĐ-CP · 14 lần
1. Các tổ chức khoa học và công nghệ công lập thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm theo quy định của Nghị định này gồm: a) Tổ chức khoa học và công nghệ công lập thuộc phạm vi quản lý của bộ, cơ quan ngang bộ (sau đây gọi chung là bộ) gồm: Tổ chức khoa học và công nghệ công lập thuộc bộ; tổ chức khoa học và công nghệ công lập thuộ…
- Điều 5. Nguyên tắc thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm
— Nghị định số 263/2025/NĐ-CP · 4 lần
…an nhà nước có thẩm quyền. 2. Quản lý và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực được Nhà nước giao và các nguồn lực khác của tổ chức khoa học và công nghệ công lập. Kinh phí ngân sách nhà nước cấp cho tổ chức khoa học và công nghệ công lập không được sử dụng để bù đắp thua lỗ từ hoạt động dịch vụ, sản xuất kinh doanh, liên doanh, liên kết. Các…
- Điều 6. Cơ chế tự kiểm soát trong tổ chức khoa học và công nghệ công lập
— Nghị định số 263/2025/NĐ-CP · 6 lần
1. Tổ chức khoa học và công nghệ công lập có trách nhiệm thiết lập, duy trì và tổ chức thực hiện cơ chế tự kiểm soát nhằm bảo đảm tuân thủ pháp luật, nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và cung cấp dịch vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo. 2. Nội dung tự kiểm soát bao gồm: a) Việc xây dựn…
- Điều 7. Tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tổ chức bộ máy
— Nghị định số 263/2025/NĐ-CP · 9 lần
1. Tổ chức khoa học và công nghệ công lập được quyết định việc thành lập, tổ chức lại, giải thể các đơn vị thuộc và trực thuộc, bảo đảm phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, đáp ứng các tiêu chí, điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật và chủ trương đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. 2. Tổ chức khoa học và công nghệ công lập că…
- Điều 8. Tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức, người lao động
— Nghị định số 263/2025/NĐ-CP · 2 lần
1. Tổ chức khoa học và công nghệ công lập có phòng, ban hoặc viên chức chuyên trách về công tác tổ chức, cán bộ được quyết định việc tuyển dụng, quản lý, sử dụng viên chức và người lao động của tổ chức theo quy định. 2. Tổ chức khoa học và công nghệ công lập được sử dụng ngân sách sự nghiệp khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo để ký hợ…
- Điều 9. Nhân sự đồng cơ hữu trong tổ chức khoa học và công nghệ công lập
— Nghị định số 263/2025/NĐ-CP · 12 lần
…cơ hữu là nhân lực khoa học và công nghệ của cơ sở giáo dục đại học trong nước hoặc nước ngoài đến làm việc định kỳ tại tổ chức khoa học và công nghệ công lập theo vị trí việc làm tại tổ chức, được tính là nhân sự chính thức của cả cơ sở giáo dục đại học và tổ chức khoa học và công nghệ công lập. 2. Nhân sự đồng cơ hữu phải được sự chấp t…
- Điều 10. Nguồn tài chính của tổ chức khoa học và công nghệ công lập
— Nghị định số 263/2025/NĐ-CP · 3 lần
1. Nguồn ngân sách nhà nước Tổ chức khoa học và công nghệ công lập được ngân sách nhà nước cấp kinh phí theo quy định của pháp luật. 2. Nguồn thu hoạt động sự nghiệp a) Thu từ thương mại hóa kết quả nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo; b) Thu từ hoạt động dịch vụ sự nghiệp công, dịch vụ khoa học, công nghệ và đổi…
- Điều 11. Chi thường xuyên giao tự chủ
— Nghị định số 263/2025/NĐ-CP · 9 lần
1. Tổ chức khoa học và công nghệ công lập được chủ động sử dụng các nguồn tài chính gồm: kinh phí chi bảo đảm và duy trì hoạt động thường xuyên cho tổ chức khoa học và công nghệ công lập quy định tại Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về tài chính và đầu tư trong …
- Điều 12. Chi thường xuyên không giao tự chủ
— Nghị định số 263/2025/NĐ-CP
Chi thực hiện các nhiệm vụ được Nhà nước giao cho tổ chức khoa học và công nghệ công lập không bao gồm chi bảo đảm và duy trì hoạt động thường xuyên của tổ chức theo quy định tại Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về tài chính và đầu tư trong khoa học, công nghệ v…
- Điều 13. Phân phối kết quả tài chính trong năm
— Nghị định số 263/2025/NĐ-CP · 11 lần
1. Chuyển toàn bộ phần tiết kiệm từ phần kinh phí cố định của tổ chức khoa học và công nghệ công lập (bao gồm: lương và các khoản đóng góp có tính chất lương; hoạt động bộ máy; chi thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo cơ sở; chi thực hiện nhiệm vụ thường xuyên theo chức năng của tổ chức) và toàn bộ kinh phí bổ sung c…
- Điều 14. Tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tiền lương và thu nhập
— Nghị định số 263/2025/NĐ-CP · 7 lần
1. Nguồn kinh phí chi tiền lương và thu nhập cho viên chức và người lao động của tổ chức khoa học và công nghệ công lập gồm: a) Tiền lương và các khoản đóng góp có tính chất lương được ngân sách Nhà nước cấp hằng năm cho tổ chức; b) Kinh phí từ công lao động của viên chức, người lao động của tổ chức khoa học và công nghệ công lập thực hiệ…
- Điều 15. Tự chủ, tự chịu trách nhiệm về hợp tác quốc tế
— Nghị định số 263/2025/NĐ-CP · 4 lần
1. Người đứng đầu tổ chức khoa học và công nghệ công lập được giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm quyết định việc cử viên chức, người lao động tham dự hội nghị, hội thảo, khóa đào tạo, nghiên cứu khảo sát, trao đổi học thuật và học tập kinh nghiệm ở nước ngoài phù hợp với định hướng phát triển của tổ chức và theo quy định của pháp luật…
- Điều 16. Tự chủ, tự chịu trách nhiệm về huy động vốn và vay vốn tín dụng
— Nghị định số 263/2025/NĐ-CP · 5 lần
1. Nguyên tắc chung a) Khi thực hiện vay vốn, huy động vốn để đầu tư xây dựng, mua sắm tài sản, tổ chức khoa học và công nghệ công lập phải có phương án vay vốn, huy động vốn và hoàn trả vốn, trong đó phải thiết lập giới hạn tỷ lệ nợ trên tổng doanh thu, thực hiện thẩm định rủi ro độc lập với khoản vay lớn, các phương án xử lý rủi ro, giả…
- Điều 17. Tự chủ, tự chịu trách nhiệm về quản lý, sử dụng tài sản công và liên doanh, liên kết
— Nghị định số 263/2025/NĐ-CP · 6 lần
1. Tổ chức khoa học và công nghệ công lập được quyền chủ động thực hiện hoạt động liên doanh, liên kết để thương mại hóa kết quả nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo dưới các hình thức: a) Thành lập doanh nghiệp; b) Tham gia thành lập doanh nghiệp; c) Tham gia góp vốn vào doanh nghiệp. 2. Việc thực hiện liên doanh…
- Điều 18. Cơ chế đặc thù về tài chính đối với tổ chức khoa học và công nghệ công lập đặc thù
— Nghị định số 263/2025/NĐ-CP · 5 lần
Tổ chức khoa học và công nghệ công lập đặc thù thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính theo quy định chung áp dụng đối với tổ chức khoa học và công nghệ công lập, đồng thời được hưởng một số cơ chế đặc thù như sau: 1. Được Nhà nước bảo đảm hoàn toàn kinh phí chi thường xuyên, chi thực hiện nhiệm vụ và chi đầu tư nhằm thự…
- Điều 19. Cơ chế đặc thù về tổ chức bộ máy đối với tổ chức khoa học và công nghệ công lập đặc thù
— Nghị định số 263/2025/NĐ-CP · 5 lần
Tổ chức khoa học và công nghệ công lập đặc thù thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tổ chức bộ máy theo quy định chung áp dụng đối với tổ chức khoa học và công nghệ công lập, đồng thời được hưởng một số cơ chế đặc thù như sau: 1. Được quyền chủ động quyết định việc thành lập các phòng chức năng, phòng chuyên môn, nhóm nghiên cứ…
- Điều 20. Quy định đặc thù về biên chế và nhân sự đối với tổ chức khoa học và công nghệ công lập đặc thù
— Nghị định số 263/2025/NĐ-CP · 4 lần
Tổ chức khoa học và công nghệ công lập đặc thù thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về biên chế và nhân sự theo quy định chung áp dụng đối với tổ chức khoa học và công nghệ công lập, đồng thời được hưởng một số cơ chế đặc thù như sau: 1. Số lượng người làm việc tối thiểu là 05 người có trình độ đại học trở lên, làm việc theo chế đ…
- Điều 21. Đối tượng thực hiện thành lập hoặc tham gia thành lập doanh nghiệp, tham gia góp vốn vào doanh nghiệp để thương mại hóa kết quả nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ
— Nghị định số 263/2025/NĐ-CP · 3 lần
1. Tổ chức khoa học và công nghệ công lập quy đinh tại khoản 1 Điều 4 của Nghị định này, không bao gồm tổ chức thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an. 2. Tổ chức khoa học và công nghệ công lập là cơ sở giáo dục đại học công lập, bệnh viện công lập. 3. Tổ chức khoa học và công nghệ công lập thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an; thuộc cơ sở giáo dục đạ…
- Điều 22. Các loại tài sản của tổ chức khoa học và công nghệ công lập được sử dụng để thành lập, tham gia thành lập doanh nghiệp, tham gia góp vốn vào doanh nghiệp
— Nghị định số 263/2025/NĐ-CP · 5 lần
1. Tổ chức khoa học và công nghệ công lập được sử dụng các loại tài sản sau để thành lập, tham gia thành lập doanh nghiệp, góp vốn vào doanh nghiệp: a) Tiền từ quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp; b) Tiền từ quỹ phát triển khoa học và công nghệ; c) Tiền tài trợ, viện trợ, tặng cho hợp pháp với mục đích để góp vốn; d) Tiền từ quỹ khác được …
- Điều 23. Thẩm quyền quyết định việc thành lập, tham gia thành lập, góp vốn vào doanh nghiệp để thương mại hóa kết quả nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ
— Nghị định số 263/2025/NĐ-CP
Người đứng đầu tổ chức khoa học và công nghệ công lập quyết định việc thành lập, tham gia thành lập, góp vốn vào doanh nghiệp để thương mại hóa kết quả nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ của tổ chức theo quy định tại Quy chế hoạt động nội bộ của tổ chức sau khi có ý kiến đồng ý về chủ trương của cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp.
- Điều 24. Đề án thành lập, tham gia thành lập doanh nghiệp, tham gia góp vốn vào doanh nghiệp để thương mại hóa kết quả nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ
— Nghị định số 263/2025/NĐ-CP · 12 lần
1. Tổ chức khoa học và công nghệ công lập thực hiện việc xây dựng hoặc thuê đơn vị tư vấn xây dựng đề án thành lập, tham gia thành lập doanh nghiệp, tham gia góp vốn vào doanh nghiệp để công bố lấy ý kiến của viên chức, lao động hợp đồng làm việc tại tổ chức khoa học và công nghệ công lập đó, hoàn thiện đề án và chịu trách nhiệm về nội du…
- Điều 25. Phê duyệt đề án thành lập, tham gia thành lập doanh nghiệp, tham gia góp vốn vào doanh nghiệp
— Nghị định số 263/2025/NĐ-CP · 8 lần
1. Sau khi đề án đã được công bố lấy ý kiến và hoàn thiện theo quy định tại Điều 24 của Nghị định này, người đứng đầu tổ chức khoa học và công nghệ công lập có trách nhiệm xem xét, phê duyệt đề án và chịu trách nhiệm về nội dung phê duyệt. 2. Nội dung phê duyệt đề án thành lập, tham gia thành lập doanh nghiệp, tham gia góp vốn vào doanh n…
- Điều 26. Viên chức là người đại diện theo ủy quyền của tổ chức khoa học và công nghệ công lập tại doanh nghiệp
— Nghị định số 263/2025/NĐ-CP · 5 lần
1. Căn cứ nội dung phê duyệt đề án thành lập hoặc tham gia thành lập doanh nghiệp, người đứng đầu tổ chức khoa học và công nghệ công lập có thẩm quyền quản lý viên chức theo quy định của pháp luật ra quyết định cử viên chức là người đại diện theo ủy quyền của tổ chức khoa học và công nghệ công lập tại doanh nghiệp. Trường hợp viên chức qu…
- Điều 27. Viên chức tham gia quản lý, điều hành doanh nghiệp
— Nghị định số 263/2025/NĐ-CP · 3 lần
1. Căn cứ nội dung phê duyệt đề án thành lập hoặc tham gia thành lập doanh nghiệp, người đứng đầu tổ chức khoa học và công nghệ công lập có thẩm quyền quản lý viên chức theo quy định của pháp luật ra quyết định cử viên chức đủ điều kiện tham gia quản lý, điều hành doanh nghiệp. Trường hợp viên chức quản lý là người đứng đầu tổ chức khoa h…
- Điều 28. Trách nhiệm quản lý viên chức
— Nghị định số 263/2025/NĐ-CP · 4 lần
1. Người đứng đầu tổ chức khoa học và công nghệ công lập có thẩm quyền quản lý viên chức theo quy định của pháp luật có thẩm quyền thay đổi, chấm dứt vai trò của viên chức là người đại diện theo ủy quyền của tổ chức khoa học và công nghệ công lập, viên chức tham gia quản lý, điều hành doanh nghiệp; chịu trách nhiệm theo nội dung đề án đã …
- Điều 29. Nghĩa vụ của viên chức là người đại diện theo ủy quyền của tổ chức khoa học và công nghệ công lập tại doanh nghiệp, viên chức tham gia quản lý, điều hành doanh nghiệp
— Nghị định số 263/2025/NĐ-CP · 2 lần
Viên chức là người đại diện theo ủy quyền của tổ chức khoa học và công nghệ công lập tại doanh nghiệp, viên chức tham gia quản lý, điều hành doanh nghiệp phải thực hiện nghĩa vụ của viên chức theo quy định của pháp luật về viên chức, pháp luật doanh nghiệp và trong phạm vi quyền hạn, trách nhiệm được xác định trong nội dung đề án thành lậ…
- Điều 34. Ưu đãi đối với cá nhân có chức danh giáo sư, phó giáo sư hoạt động trong tổ chức khoa học và công nghệ công lập
— Nghị định số 263/2025/NĐ-CP · 2 lần
Viên chức khoa học, công nghệ có chức danh giáo sư, phó giáo sư trong tổ chức khoa học và công nghệ công lập được hưởng các chính sách, chế độ như người có chức danh tương đương trong cơ sở giáo dục đại học công lập nếu các chính sách, chế độ đó có lợi hơn.
Theo văn bản
- Tất cả văn bản210 điều
- Nghị định số 263/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực34 điều
- Nghị định số 262/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực30 điều
- Luật Khoa học và công nghệ số 29/2013/QH13 Còn hiệu lực24 điều
- Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15 Còn hiệu lực18 điều
- Nghị định số 76/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực6 điều
- Nghị định số 260/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực6 điều
- Nghị định số 142/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực5 điều
- Nghị định số 268/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực5 điều
- Nghị định số 265/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực5 điều
- Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật số 68/2006/QH11 Còn hiệu lực4 điều
- Luật Dược số 105/2016/QH13 Còn hiệu lực4 điều
- Luật Giáo dục đại học số 125/2025/QH15 Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 51/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Luật Công nghệ cao số 133/2025/QH15 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Lâm nghiệp số 16/2017/QH14 Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 101/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 267/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Thông tư số 83/2016/TT-BTC Còn hiệu lực3 điều
- Luật Phát triển đô thị số 18/2026/QH16 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ số 42/2024/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Thủ đô số 02/2026/QH16 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Chuyển giao công nghệ số 07/2017/QH14 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Công nghiệp quốc phòng, an ninh và động viên công nghiệp số 38/2024/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Giáo dục nghề nghiệp số 124/2025/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 134/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 331/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Luật Năng lượng nguyên tử số 94/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Thư viện số 46/2019/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Trí tuệ nhân tạo số 134/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Đầu tư số 143/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Trồng trọt số 31/2018/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Báo chí số 126/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Giáo dục số 43/2019/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa số 04/2017/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Khí tượng thủy văn số 90/2015/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Kiến trúc số 40/2019/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 118/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 31/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 37/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 156/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 163/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 96/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 37/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 320/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 163/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 65/2023/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 105/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 31/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 84/2025/TT-BNNMT Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 80/2021/TT-BTC Còn hiệu lực1 điều