Điều luật nhắc tới "Tác giả"
70 điều trong Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 · trang 2/3 · xem định nghĩa
- Điều 42. Chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan là
— Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 · 17 lần
Nhà nước 1. Nhà nước là đại diện chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan trong các trường hợp sau đây: a) Tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng được sáng tạo bằng ngân sách nhà nước theo phương thức đặt hàng, giao nhiệm vụ, đấu thầu; b) Tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương tr…
- Điều 43. Tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng thuộc về công chúng
— Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11
…bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng quy định tại khoản 1 Điều này nhưng phải tôn trọng các quyền nhân thân của tác giả, người biểu diễn quy định tại Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan. 3. Chính phủ quy định chi tiết việc sử dụng tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng thuộc về công…
- Điều 44a. Nguyên tắc xác định và phân chia tiền bản quyền
— Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 · 2 lần
1. Các đồng chủ sở hữu quyền tác giả, đồng chủ sở hữu quyền liên quan thỏa thuận về tỷ lệ phân chia tiền bản quyền theo phần tham gia sáng tạo đối với toàn bộ tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng, phần vốn góp và phù hợp với hình thức khai thác, sử dụng. 2. Tỷ lệ phân chia tiền bản quyền khi bản ghi âm, g…
- Điều 45. Quy định chung về chuyển nhượng quyền tác giả, quyền liên quan
— Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 · 6 lần
1. Chuyển nhượng quyền tác giả, quyền liên quan là việc chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan chuyển giao quyền sở hữu đối với các quyền quy định tại khoản 3 Điều 19, Điều 20, khoản 3 Điều 29, Điều 30 và Điều 31 của Luật này cho tổ chức, cá nhân khác theo hợp đồng hoặc theo quy định của pháp luật có liên quan. 2. Tác giả kh…
- Điều 46. Hợp đồng chuyển nhượng quyền tác giả, quyền liên quan
— Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 · 3 lần
1. Hợp đồng chuyển nhượng quyền tác giả, quyền liên quan phải được lập thành văn bản gồm những nội dung chủ yếu sau đây: a) Tên và địa chỉ đầy đủ của bên chuyển nhượng và bên được chuyển nhượng; b) Căn cứ chuyển nhượng; c) Giá, phương thức thanh toán; d) Quyền và nghĩa vụ của các bên; đ) Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng. 2. Việc thực hiện,…
- Điều 47. Quy định chung về chuyển quyền sử dụng quyền tác giả, quyền liên quan
— Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 · 9 lần
1. Chuyển quyền sử dụng quyền tác giả, quyền liên quan là việc chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan cho phép tổ chức, cá nhân khác sử dụng có thời hạn một, một số hoặc toàn bộ các quyền quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 19, khoản 1 Điều 20, khoản 3 Điều 29, khoản 1 Điều 30 và khoản 1 Điều 31 của Luật này. 2. Tác giả khô…
- Điều 48. Hợp đồng sử dụng quyền tác giả, quyền liên quan
— Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 · 3 lần
1. Hợp đồng sử dụng quyền tác giả, quyền liên quan phải được lập thành văn bản gồm những nội dung chủ yếu sau đây: a) Tên và địa chỉ đầy đủ của bên chuyển quyền và bên được chuyển quyền; b) Căn cứ chuyển quyền; c) Phạm vi chuyển giao quyền; d) Giá, phương thức thanh toán; đ) Quyền và nghĩa vụ của các bên; e) Trách nhiệm do vi phạm hợp đồn…
- Điều 49. Đăng ký quyền tác giả, đăng ký quyền liên quan
— Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 · 16 lần
1. Đăng ký quyền tác giả, đăng ký quyền liên quan là việc tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan nộp hồ sơ cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền để ghi nhận các thông tin về tác giả, tác phẩm, chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan. 2. Việc nộp hồ sơ để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy…
- Điều 50. Hồ sơ đăng ký quyền tác giả, đăng ký quyền liên quan
— Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 · 15 lần
1. Tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan có thể tự mình hoặc ủy quyền cho đại diện hợp pháp nộp hồ sơ đăng ký quyền tác giả, đăng ký quyền liên quan cho cơ quan quản lý nhà nước về quyền tác giả, quyền liên quan theo quy định của Chính phủ. 2. Hồ sơ đăng ký quyền tác giả, đăng ký quyền liên quan bao gồm: a) Tờ khai…
- Điều 51. Thẩm quyền cấp, cấp lại, cấp đổi, hủy bỏ hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan
— Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 · 6 lần
1. Cơ quan quản lý nhà nước về quyền tác giả, quyền liên quan có quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan. 2. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan có quyền cấp lại, cấp đổi, hủy bỏ hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký q…
- Điều 53. Hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan
— Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 · 4 lần
1. Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan có hiệu lực trên toàn lãnh thổ Việt Nam. 2. Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan do cơ quan quản lý nhà nước về quyền tác giả, quyền liên quan cấp trước ngày Luật này có hiệu lực tiếp tục được duy trì hiệu lực.
- Điều 54. Đăng bạ và công bố đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan
— Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 · 6 lần
1. Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan được ghi nhận trong Sổ đăng ký quốc gia về quyền tác giả, quyền liên quan. 2. Thông tin về tên tác giả; tên tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng; tên chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan được công bố trên Niê…
- Điều 55. Cấp lại, cấp đổi, hủy bỏ hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan
— Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 · 18 lần
1. Trong trường hợp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan bị mất, hư hỏng thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 51 của Luật này tiến hành cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan. 1a. Trường hợp đề nghị thay đổi chủ sở hữu quyền t…
- Điều 56. Tổ chức quản lý tập thể quyền tác giả, quyền liên quan
— Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 · 44 lần
1. Tổ chức quản lý tập thể quyền tác giả, quyền liên quan là tổ chức tự nguyện, tự bảo đảm kinh phí hoạt động, không vì mục đích lợi nhuận do các tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan thỏa thuận thành lập, hoạt động theo quy định của pháp luật để thực hiện ủy thác quyền tác giả, quyền liên quan, chịu sự quản lý nhà…
- Điều 57. Tổ chức dịch vụ đại diện quyền tác giả, quyền liên quan
— Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 · 13 lần
1. Tổ chức dịch vụ đại diện quyền tác giả, quyền liên quan được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật. 2. Tổ chức dịch vụ đại diện quyền tác giả, quyền liên quan thực hiện các hoạt động sau đây theo yêu cầu của tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan: a) Tư vấn những vấn đề có liên quan đến quy định của …
- Điều 70. Tính nguyên gốc của thiết kế bố trí
— Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11
…t kế bố trí được coi là có tính nguyên gốc nếu đáp ứng các điều kiện sau đây: a) Là kết quả lao động sáng tạo của chính tác giả; b) Chưa được những người sáng tạo thiết kế bố trí và những nhà sản xuất mạch tích hợp bán dẫn biết đến một cách rộng rãi tại thời điểm tạo ra thiết kế bố trí đó. 2. Thiết kế bố trí là sự kết hợp các phần tử, các…
- Điều 74. Khả năng phân biệt của nhãn hiệu
— Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11
1. Nhãn hiệu được coi là có khả năng phân biệt nếu được tạo thành từ một hoặc một số yếu tố dễ nhận biết, dễ ghi nhớ hoặc từ nhiều yếu tố kết hợp thành một tổng thể dễ nhận biết, dễ ghi nhớ và không thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này. 2. Nhãn hiệu bị coi là không có khả năng phân biệt nếu nhãn hiệu đó là dấu hiệu thuộc một…
- Điều 86. Quyền đăng ký sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí
— Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 · 2 lần
1. Tổ chức, cá nhân sau đây có quyền đăng ký sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí: a) Tác giả tạo ra sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí bằng công sức và chi phí của mình; b) Tổ chức, cá nhân đầu tư kinh phí, phương tiện vật chất cho tác giả dưới hình thức giao việc, thuê việc, tổ chức, cá nhân được giao quản lý n…
- Điều 92. Văn bằng bảo hộ
— Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11
…hà nước theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo (sau đây gọi là chủ văn bằng bảo hộ); b) Tác giả sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí; c) Đối tượng, phạm vi và thời hạn bảo hộ. 2. Văn bằng bảo hộ chỉ dẫn địa lý ghi nhận tổ chức quản lý chỉ dẫn địa lý, chỉ dẫn địa lý được bảo hộ, tính chất đặc thù…
- Điều 96. Hủy bỏ hiệu lực văn bằng bảo hộ
— Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11
…c lộ hoặc bộc lộ không chính xác về nguồn gốc của nguồn gen hoặc tri thức truyền thống về nguồn gen có trong đơn đó; d) Tác giả sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí không đáp ứng quy định tại khoản 1 Điều 122 của Luật này. 2. Văn bằng bảo hộ bị hủy bỏ toàn bộ hoặc một phần hiệu lực nếu toàn bộ hoặc một phần văn bằng bảo hộ đó …
- Điều 97. Sửa đổi văn bằng bảo hộ
— Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11
…đây trên văn bằng bảo hộ với điều kiện phải nộp phí, lệ phí: a) Thay đổi, sửa chữa thiếu sót liên quan đến thông tin về tác giả, chủ văn bằng bảo hộ, tổ chức quản lý chỉ dẫn địa lý; b) Sửa đổi bản mô tả tính chất, chất lượng đặc thù, khu vực địa lý mang chỉ dẫn địa lý; sửa đổi quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể, quy chế sử dụng nhãn hiệu c…
- Điều 109. Thẩm định hình thức đơn đăng ký sở hữu công nghiệp
— Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11
…ổ chức, cá nhân nhưng một hoặc một số người trong số đó không đồng ý thực hiện việc nộp đơn; c1) Có cơ sở để khẳng định tác giả sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí không đáp ứng quy định tại khoản 1 Điều 122 của Luật này; d) Đơn được nộp trái với quy định về cách thức nộp đơn quy định tại Điều 89 của Luật này; đ) Người nộp đơ…
- Điều 117. Từ chối cấp văn bằng bảo hộ
— Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 · 2 lần
1. Đơn đăng ký sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý bị từ chối cấp văn bằng bảo hộ trong các trường hợp sau đây: a) Có cơ sở để khẳng định rằng đối tượng nêu trong đơn không đáp ứng đầy đủ các điều kiện bảo hộ; b) Có cơ sở để khẳng định rằng người nộp đơn không có quyền đăng ký đối tượng sở hữu công nghiệp hoặc đăng …
- Điều 122. Tác giả và quyền của tác giả sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí
— Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 · 8 lần
1. Tác giả sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí là người trực tiếp sáng tạo ra đối tượng sở hữu công nghiệp; trong trường hợp có hai người trở lên cùng nhau trực tiếp sáng tạo ra đối tượng sở hữu công nghiệp thì họ là đồng tác giả. 2. Quyền nhân thân của tác giả sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí gồm các quyền sa…
- Điều 132. Các yếu tố hạn chế quyền sở hữu công nghiệp
— Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11
…gười sử dụng trước đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp; 2. Các nghĩa vụ của chủ sở hữu, bao gồm: a) Trả thù lao cho tác giả sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí; b) Sử dụng sáng chế, nhãn hiệu. 3. Chuyển giao quyền sử dụng sáng chế theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Điều 135. Nghĩa vụ trả thù lao cho tác giả sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí
— Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 · 7 lần
1. Chủ sở hữu sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí có nghĩa vụ trả thù lao cho tác giả theo thỏa thuận; trường hợp không có thỏa thuận thì mức thù lao trả cho tác giả quy định như sau: a) Trường hợp chủ sở hữu tự mình sử dụng đối tượng này trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, 10% lợi nhuận trước thuế thu được tương ứng với gi…
- Điều 163. Tên của giống cây trồng
— Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11
… đức xã hội; c) Dễ gây hiểu nhầm về các đặc trưng, đặc tính, giá trị của giống đó; d) Dễ gây hiểu nhầm về danh tính của tác giả; đ) Trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu, tên thương mại, chỉ dẫn địa lý đã được bảo hộ trước ngày công bố đơn đăng ký bảo hộ giống cây trồng; e) Ảnh hưởng đến quyền đã có trước của tổ chức, cá …
- Điều 164. Đăng ký quyền đối với giống cây trồng
— Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 · 3 lần
…giống cây trồng. 2. Tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký bảo hộ giống cây trồng (sau đây gọi là người đăng ký) bao gồm: a) Tác giả trực tiếp chọn tạo hoặc phát hiện và phát triển giống cây trồng bằng công sức và chi phí của mình; b) Tổ chức, cá nhân đầu tư cho tác giả chọn tạo hoặc phát hiện và phát triển giống cây trồng dưới hình thức giao …
- Điều 168. Bằng bảo hộ giống cây trồng và Sổ đăng ký quốc gia về giống cây trồng được bảo hộ
— Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11
…hi nhận tên giống và loài cây trồng, tên chủ sở hữu quyền đối với giống cây trồng (sau đây gọi là chủ bằng bảo hộ), tên tác giả giống cây trồng và thời hạn bảo hộ quyền đối với giống cây trồng. 2. Cơ quan quản lý nhà nước về quyền đối với giống cây trồng ghi nhận việc cấp Bằng bảo hộ và nội dung Bằng bảo hộ vào Sổ đăng ký quốc gia về giốn…
- Điều 185. Quyền tác giả giống cây trồng
— Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 · 3 lần
Tác giả giống cây trồng có các quyền sau đây: 1. Được ghi tên với danh nghĩa là tác giả trong Bằng bảo hộ giống cây trồng, Sổ đăng ký quốc gia về giống cây trồng được bảo hộ và trong các tài liệu công bố về giống cây trồng; 2. Nhận thù lao theo quy định tại Điều 191 của Luật này.
Theo văn bản
- Tất cả văn bản399 điều
- Nghị định số 17/2023/NĐ-CP Còn hiệu lực105 điều
- Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 Còn hiệu lực70 điều
- Nghị định số 22/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực39 điều
- Nghị định số 341/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực39 điều
- Thông tư số 10/2026/TT-BKHCN Còn hiệu lực10 điều
- Luật Xuất bản số 19/2012/QH13 Còn hiệu lực9 điều
- Nghị định số 65/2023/NĐ-CP Còn hiệu lực7 điều
- Nghị định số 263/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực7 điều
- Nghị định số 131/2022/NĐ-CP Còn hiệu lực5 điều
- Nghị định số 262/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực5 điều
- Thông tư số 23/2023/TT-BKHCN Còn hiệu lực5 điều
- Luật Khoa học và công nghệ số 29/2013/QH13 Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 260/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 79/2023/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Luật Báo chí số 126/2025/QH15 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 38/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 119/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Luật Công nghiệp quốc phòng, an ninh và động viên công nghiệp số 38/2024/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Kiến trúc số 40/2019/QH14 Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 31/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 85/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 330/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 237/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 224/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 210/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 87/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 267/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 214/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 113/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 339/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Thông tư số 84/2025/TT-BNNMT Còn hiệu lực2 điều
- Thông tư số 01/2020/TT-BTTTT Còn hiệu lực2 điều
- Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Hải quan số 54/2014/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Chăn nuôi số 32/2018/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Di sản văn hóa số 45/2024/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Điện ảnh số 05/2022/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Đo đạc và bản đồ số 27/2018/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Giá số 16/2023/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Giám định tư pháp số 105/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Giáo dục đại học số 125/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Lưu trữ số 33/2024/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Quảng cáo số 35/2018/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Trồng trọt số 31/2018/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 76/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 139/2017/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 31/2023/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 16/2022/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 31/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 21/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 136/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 93/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 35/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 46/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 45/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 253/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 214/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 207/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 95/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 96/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 37/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 353/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 308/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 268/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 178/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 152/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 105/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 24/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT Còn hiệu lực1 điều