Điều luật nhắc tới "Quy hoạch đô thị"
349 điều thuộc 66 văn bản · trang 3/12 · xem định nghĩa
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
— Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15 · 3 lần
Luật này quy định về hệ thống quy hoạch đô thị và nông thôn; lập, thẩm định, phê duyệt, rà soát, điều chỉnh, tổ chức quản lý quy hoạch đô thị và nông thôn; quản lý nhà nước về quy hoạch đô thị và nông thôn.
- Điều 2. Giải thích từ ngữ
— Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15 · 11 lần
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Đô thị là phạm vi không gian tập trung dân cư sinh sống có mật độ cao và chủ yếu hoạt động trong lĩnh vực phi nông nghiệp; có cơ sở hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội đồng bộ, hiện đại; là trung tâm tổng hợp hoặc chuyên ngành; có vai trò thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của quố…
- Điều 3. Hệ thống quy hoạch đô thị và nông thôn
— Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15 · 4 lần
…u chỉnh quy hoạch tổng thể hệ thống đô thị và nông thôn thực hiện theo quy định của pháp luật về quy hoạch. 2. Các loại quy hoạch đô thị và nông thôn bao gồm: a) Quy hoạch đô thị đối với thành phố; đô thị thuộc tỉnh; đô thị thuộc thành phố; đặc khu là đô thị; đô thị mới; b) Quy hoạch nông thôn đối với xã; đặc khu không thuộc trường hợp qu…
- Điều 5. Các trường hợp lập quy hoạch đô thị và nông thôn liên quan đến phạm vi quy hoạch và địa giới đơn vị hành chính
— Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15
1. Trường hợp phạm vi quy hoạch của đô thị, xã, đặc khu nằm hoàn toàn trong phạm vi quy hoạch của khu kinh tế, khu du lịch quốc gia thì khi lập quy hoạch chung khu kinh tế, khu du lịch quốc gia phải thể hiện đầy đủ nội dung định hướng phát triển của đô thị, xã, đặc khu mà không phải lập riêng quy hoạch chung đối với từng đô thị, xã, đặc k…
- Điều 6. Yêu cầu đối với quy hoạch đô thị và nông thôn
— Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15 · 2 lần
…c, đáp ứng yêu cầu thực tế và phù hợp với xu thế phát triển của đô thị, nông thôn, khu chức năng; tuân thủ quy chuẩn về quy hoạch đô thị và nông thôn, khai thác và sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên, đất đai; đáp ứng yêu cầu phát triển xanh, thông minh, hiện đại, bền vững, thích ứng với biến đổi khí hậu, phòng ngừa hiểm họa, ảnh hưởng …
- Điều 7. Nguyên tắc trong hoạt động quy hoạch đô thị và nông thôn
— Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15 · 4 lần
1. Các quy hoạch đô thị và nông thôn phải được lập, thẩm định, phê duyệt bảo đảm tính đồng bộ, phù hợp giữa các loại và cấp độ quy hoạch theo các nguyên tắc sau đây: a) Các quy hoạch chung có thể được lập đồng thời với nhau, quy hoạch chung nào được lập, thẩm định xong trước được phê duyệt trước; b) Quy hoạch phân khu cụ thể hóa quy hoạch…
- Điều 8. Bảo đảm sự phù hợp của dự án đầu tư xây dựng với quy hoạch đô thị và nông thôn
— Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15 · 8 lần
1. Quy hoạch đô thị và nông thôn là cơ sở để lập dự án đầu tư xây dựng, bảo đảm sự phù hợp của dự án đầu tư xây dựng đối với từng loại, cấp độ quy hoạch đô thị và nông thôn, thiết kế đô thị riêng. Chính phủ quy định chi tiết khoản này. 2. Việc xác định quy hoạch được thực hiện để bảo đảm sự phù hợp của dự án đầu tư xây dựng với quy hoạch …
- Điều 9. Yêu cầu về bảo vệ môi trường trong quy hoạch đô thị và nông thôn
— Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15 · 4 lần
1. Yêu cầu về bảo vệ môi trường là một nội dung của quy hoạch đô thị và nông thôn. 2. Yêu cầu về bảo vệ môi trường trong quy hoạch đô thị và nông thôn bao gồm các nội dung sau đây: a) Đánh giá hiện trạng môi trường đô thị, nông thôn và khu chức năng về điều kiện khí tượng thủy văn, chất lượng nước, không khí, hệ sinh thái, địa chất, xói m…
- Điều 10. Kinh phí cho hoạt động quy hoạch đô thị và nông thôn
— Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15 · 14 lần
1. Nhà nước bảo đảm kinh phí cho hoạt động quy hoạch đô thị và nông thôn theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước. 2. Nguồn kinh phí phục vụ cho hoạt động quy hoạch đô thị và nông thôn bao gồm: a) Kinh phí chi thường xuyên từ ngân sách nhà nước; b) Kinh phí của tổ chức được lựa chọn làm chủ đầu tư; c) Nguồn kinh phí hợp pháp khác…
- Điều 11. Nguồn lực hỗ trợ hoạt động quy hoạch đô thị và nông thôn
— Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15 · 7 lần
1. Nguồn lực hỗ trợ hoạt động quy hoạch đô thị và nông thôn bao gồm: a) Kinh phí tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài cho hoạt động quy hoạch đô thị và nông thôn. Kinh phí tài trợ được thu vào ngân sách nhà nước và sử dụng theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước; b) Kết quả nghiên cứu của cơ quan, tổ chức, c…
- Điều 12. Trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước về quy hoạch đô thị và nông thôn
— Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15 · 5 lần
1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về quy hoạch đô thị và nông thôn trong phạm vi cả nước. 2. Bộ Xây dựng là cơ quan đầu mối giúp Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về quy hoạch đô thị và nông thôn. 3. Bộ, cơ quan ngang Bộ, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm phối hợp với Bộ Xây dựng thực hiện quản lý nhà n…
- Điều 13. Hợp tác quốc tế trong hoạt động quy hoạch đô thị và nông thôn
— Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15 · 9 lần
1. Việc hợp tác quốc tế trong hoạt động quy hoạch đô thị và nông thôn được thực hiện trên cơ sở bình đẳng, cùng có lợi, tôn trọng độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ, pháp luật của mỗi bên và pháp luật quốc tế. 2. Nội dung hợp tác quốc tế trong hoạt động quy hoạch đô thị và nông thôn bao gồm: a) Nghiên cứu khoa học, ứng dụng, chuyển gia…
- Điều 14. Các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động quy hoạch đô thị và nông thôn
— Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15 · 5 lần
1. Can thiệp trái pháp luật vào hoạt động quy hoạch đô thị và nông thôn. 2. Cố ý công bố, cung cấp sai hoặc không công bố, không cung cấp thông tin quy hoạch đô thị và nông thôn theo quy định của Luật này; hủy hoại, làm giả hoặc làm sai lệch hồ sơ, giấy tờ, tài liệu. 3. Phá hoại, cố ý làm sai lệch mốc quy hoạch đô thị và nông thôn. 4. Tiế…
- Điều 15. Căn cứ lập quy hoạch đô thị và nông thôn
— Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15 · 4 lần
1. Quy hoạch đô thị và nông thôn được lập theo các căn cứ sau đây: a) Cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia, hệ thống bản đồ địa hình quốc gia được thành lập theo quy định pháp luật về đo đạc và bản đồ; b) Tài liệu, số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của địa phương, ngành liên quan; c) Kết quả việc thực hiện quy hoạch đô thị và n…
- Điều 16. Trình tự lập, thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn
— Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15 · 4 lần
1. Trình tự lập, thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn bao gồm: a) Lựa chọn tổ chức tư vấn lập nhiệm vụ quy hoạch (nếu có); b) Lập nhiệm vụ quy hoạch; c) Thẩm định nhiệm vụ quy hoạch; d) Phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch; đ) Lựa chọn tổ chức tư vấn lập quy hoạch; e) Lập quy hoạch; g) Thẩm định quy hoạch; h) Phê…
- Điều 17. Trách nhiệm tổ chức lập nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn
— Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15 · 4 lần
… xã. 4. Trừ trường hợp quy định tại các khoản 2 và 3 Điều này, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức lập nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc phạm vi địa giới đơn vị hành chính do mình quản lý trong các trường hợp sau đây: a) Quy hoạch chung thành phố, quy hoạch chung đô thị mới dự kiến thành lập thành phố; quy hoạch chung đ…
- Điều 18. Điều kiện của tổ chức tư vấn, cá nhân tham gia lập nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn
— Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15 · 4 lần
1. Tổ chức tư vấn trong nước lập nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn phải là tổ chức có tư cách pháp nhân theo quy định của pháp luật. Tổ chức tư vấn nước ngoài lập nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn tại Việt Nam phải được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động. 2. Cá nhân trong nước, c…
- Điều 19. Lựa chọn tổ chức tư vấn lập nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn; thi tuyển ý tưởng quy hoạch đô thị và nông thôn
— Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15 · 11 lần
1. Việc lựa chọn tổ chức tư vấn lập nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn sử dụng vốn ngân sách nhà nước thực hiện theo quy định của Luật này và pháp luật về đấu thầu. 2. Cơ quan, tổ chức có trách nhiệm tổ chức lập quy hoạch đô thị và nông thôn quyết định hình thức lựa chọn tổ chức tư vấn lập nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô t…
- Điều 20. Trách nhiệm của tổ chức tư vấn lập quy hoạch đô thị và nông thôn
— Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15 · 4 lần
…p quy hoạch và chất lượng của quy hoạch. 2. Bảo đảm hồ sơ quy hoạch đáp ứng quy định nội dung kỹ thuật về cơ sở dữ liệu quy hoạch đô thị và nông thôn. 3. Chịu trách nhiệm về nguồn gốc, tính xác thực của số liệu, tài liệu được thu thập và công bố trong nội dung quy hoạch đô thị và nông thôn đã được phê duyệt. 4. Tham gia ý kiến khi cơ quan…
- Điều 21. Nhiệm vụ quy hoạch đô thị và nông thôn
— Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15 · 3 lần
1. Nhiệm vụ quy hoạch đô thị và nông thôn bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây: a) Xác định lý do và sự cần thiết lập quy hoạch; căn cứ lập quy hoạch; định hướng, yêu cầu của quy hoạch thuộc hệ thống quy hoạch quốc gia, quy hoạch đô thị và nông thôn cấp độ trên đối với khu vực lập quy hoạch; b) Phạm vi, ranh giới lập quy hoạch; thời hạn c…
- Điều 27. Thiết kế đô thị
— Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15
1. Thiết kế đô thị là một nội dung của quy hoạch đô thị; trường hợp quy định tại khoản 7 Điều 3 của Luật này thì thực hiện lập thiết kế đô thị riêng. 2. Thiết kế đô thị trong quy hoạch phải được thể hiện phù hợp theo từng cấp độ quy hoạch như sau: a) Nội dung thiết kế đô thị trong quy hoạch chung đô thị gồm việc xác định các vùng kiến trú…
- Điều 36. Lấy ý kiến về nhiệm vụ quy hoạch đô thị và nông thôn
— Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15 · 6 lần
1. Trách nhiệm lấy ý kiến được quy định như sau: a) Cơ quan, tổ chức có trách nhiệm tổ chức lập nhiệm vụ quy hoạch đô thị và nông thôn có trách nhiệm lấy ý kiến trong quá trình lập nhiệm vụ quy hoạch; b) Cơ quan thẩm định nhiệm vụ quy hoạch đô thị và nông thôn có trách nhiệm lấy ý kiến trong quá trình thẩm định nhiệm vụ quy hoạch. 2. Đối …
- Điều 37. Lấy ý kiến về quy hoạch đô thị và nông thôn
— Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15 · 10 lần
1. Trách nhiệm lấy ý kiến được quy định như sau: a) Cơ quan, tổ chức có trách nhiệm tổ chức lập quy hoạch đô thị và nông thôn có trách nhiệm lấy ý kiến trong quá trình lập quy hoạch; b) Cơ quan thẩm định quy hoạch đô thị và nông thôn có trách nhiệm lấy ý kiến trong quá trình thẩm định quy hoạch. 2. Đối tượng lấy ý kiến về quy hoạch đô thị…
- Điều 38. Cơ quan thẩm định nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn
— Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15 · 10 lần
1. Bộ Xây dựng thẩm định nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ. 2. Cơ quan chuyên môn về quy hoạch đô thị và nông thôn trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thẩm định nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. 3. Cơ…
- Điều 39. Hội đồng thẩm định nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn
— Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15 · 9 lần
…ập Hội đồng thẩm định được quy định như sau: a) Bộ Xây dựng quyết định thành lập Hội đồng thẩm định nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ; b) Ủy ban nhân dân có thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn quyết định thành lập Hội đồng thẩm định nhiệm…
- Điều 40. Thẩm định nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn
— Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15 · 14 lần
1. Nội dung thẩm định nhiệm vụ quy hoạch đô thị và nông thôn bao gồm: a) Sự đầy đủ, tính hợp lý của nội dung nhiệm vụ quy hoạch đô thị và nông thôn quy định tại Điều 21 của Luật này; b) Sự phù hợp của nhiệm vụ quy hoạch đô thị và nông thôn với quy hoạch cấp quốc gia hoặc quy hoạch vùng hoặc quy hoạch tỉnh hoặc quy hoạch chung hoặc quy hoạ…
- Điều 41. Thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn
— Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15 · 8 lần
1. Thủ tướng Chính phủ phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn sau đây: a) Quy hoạch chung thành phố và quy hoạch chung đô thị mới dự kiến thành lập thành phố; quy hoạch chung đô thị thuộc tỉnh có khu kinh tế thuộc hoàn toàn trong phạm vi quy hoạch; b) Quy hoạch chung khu kinh tế; c) Quy hoạch chung, quy hoạch phân khu…
- Điều 42. Hình thức, nội dung phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn
— Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15 · 4 lần
1. Nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn phải được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt quy định tại Điều 41 của Luật này phê duyệt bằng quyết định. 2. Quyết định phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn phải có các nội dung chủ yếu quy định tại Điều 21, khoản 1 Điều 22, khoản 1 Điều 23, khoản 1 Điều 25,…
- Điều 43. Rà soát quy hoạch đô thị và nông thôn
— Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15 · 8 lần
1. Quy hoạch đô thị và nông thôn phải được rà soát, đánh giá quá trình triển khai thực hiện theo định kỳ hoặc khi xuất hiện nhu cầu điều chỉnh quy hoạch đô thị và nông thôn trên cơ sở các điều kiện điều chỉnh quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 và 7 Điều 45 của Luật này. 2. Thời hạn rà soát định kỳ quy hoạch đô thị và nông thôn là 05 …
- Điều 44. Nội dung báo cáo kết quả rà soát quy hoạch đô thị và nông thôn
— Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15 · 10 lần
1. Báo cáo kết quả rà soát định kỳ quy hoạch đô thị và nông thôn bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây: a) Tình hình lập các quy hoạch đô thị và nông thôn có liên quan; b) Việc triển khai các dự án đầu tư xây dựng theo quy hoạch đô thị và nông thôn đã được phê duyệt; c) Đánh giá việc thực hiện mục tiêu quy hoạch, tác động, hiệu quả của việ…
Theo văn bản
- Tất cả văn bản349 điều
- Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12 Còn hiệu lực49 điều
- Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15 Còn hiệu lực45 điều
- Luật quy hoạch số 112/2025/QH15 Còn hiệu lực34 điều
- Nghị định số 178/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực29 điều
- Thông tư số 16/2025/TT-BXD Còn hiệu lực20 điều
- Luật Nhà ở số 27/2023/QH15 Còn hiệu lực14 điều
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15 Còn hiệu lực13 điều
- Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 Còn hiệu lực8 điều
- Nghị định số 339/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực8 điều
- Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 Còn hiệu lực7 điều
- Nghị định số 102/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực7 điều
- Luật Phát triển đô thị số 18/2026/QH16 Còn hiệu lực6 điều
- Nghị định số 70/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực6 điều
- Nghị định số 175/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực6 điều
- Nghị định số 217/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực6 điều
- Luật Kiến trúc số 40/2019/QH14 Còn hiệu lực5 điều
- Luật Đường bộ số 35/2024/QH15 Còn hiệu lực5 điều
- Nghị định số 16/2022/NĐ-CP Còn hiệu lực5 điều
- Nghị định số 105/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 163/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 96/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 139/2017/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Luật Đê điều số 79/2006/QH11 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Phí và lệ phí số 97/2015/QH13 Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 274/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Luật Đường sắt số 95/2025/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Giao thông đường bộ số 23/2008/QH12 Hết hiệu lực2 điều
- Luật Phòng chống thiên tai số 33/2013/QH13 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Viễn thông số 24/2023/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 96/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 165/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 31/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 136/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 37/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Thông tư số 19/2016/TT-BXD Còn hiệu lực2 điều
- Luật Công nghiệp công nghệ số số 71/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Địa chất và khoáng sản số 54/2024/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Đo đạc và bản đồ số 27/2018/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ số 55/2024/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Quảng cáo số 35/2018/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Tài nguyên nước số 28/2023/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Đầu tư số 143/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Thủ đô số 02/2026/QH16 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở số 10/2022/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Thủy lợi số 08/2017/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Tiếp cận thông tin số 01/2026/QH16 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Tiết kiệm, chống lãng phí số 110/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 15/2017/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Bảo vệ bí mật nhà nước số 117/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 168/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 49/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 342/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 308/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 214/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 19/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 260/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 115/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 98/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 95/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 85/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 27/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 155/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư liên tịch số 11/2025/TTLT-VKSNDTC-TANDTC-BCA-BQP-BTP-BTC-BCT-BXD-BNN&MT-KTNN-TTCP Còn hiệu lực1 điều