Điều luật nhắc tới "Phá sản"
111 điều trong Luật Phá sản số 51/2014/QH13 · trang 2/4 · xem định nghĩa
- Điều 36. Đề nghị xem xét lại, kiến nghị việc trả lại đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản
— Luật Phá sản số 51/2014/QH13 · 11 lần
1. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định trả lại đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản của Tòa án nhân dân, người yêu cầu mở thủ tục phá sản có quyền đề nghị xem xét lại, Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp có quyền kiến nghị với Chánh án Tòa án nhân dân đã ra quyết định trả lại đơn yêu cầu. 2. Trong thời hạn 03 ngày làm vi…
- Điều 37. Thương lượng giữa chủ nợ nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản với doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán
— Luật Phá sản số 51/2014/QH13 · 10 lần
1. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày Tòa án nhân dân nhận đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản hợp lệ, doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán và chủ nợ nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản có quyền đề nghị bằng văn bản gửi Tòa án nhân dân để các bên thương lượng việc rút đơn. Tòa án nhân dân ấn định thời gian thương lượng nhưng…
- Điều 38. Thủ tục nộp lệ phí phá sản, tạm ứng chi phí phá sản
— Luật Phá sản số 51/2014/QH13 · 17 lần
1. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản hợp lệ, Tòa án nhân dân dự tính số tiền tạm ứng chi phí phá sản và thông báo cho người yêu cầu mở thủ tục phá sản để nộp lệ phí phá sản, tạm ứng chi phí phá sản. Trường hợp có đề nghị thương lượng thì việc thông báo cho người yêu cầu mở thủ tục phá sản …
- Điều 39. Thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản
— Luật Phá sản số 51/2014/QH13 · 7 lần
Tòa án nhân dân thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi nhận được biên lai nộp lệ phí phá sản, biên lai nộp tạm ứng chi phí phá sản. Trường hợp không phải nộp lệ phí phá sản, tạm ứng chi phí phá sản thì thời điểm thụ lý được tính từ ngày Tòa án nhân dân nhận đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản hợp lệ.
- Điều 40. Thông báo việc thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản
— Luật Phá sản số 51/2014/QH13 · 4 lần
…3 ngày làm việc kể từ ngày thụ lý đơn, Tòa án nhân dân phải thông báo bằng văn bản cho người nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản, doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán, các cơ quan, tổ chức đang giải quyết vụ việc liên quan đến doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán do các bên cung cấp và Viện kiểm sát nhân dân cùng cấ…
- Điều 41. Tạm đình chỉ giải quyết yêu cầu doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán thực hiện nghĩa vụ về tài sản
— Luật Phá sản số 51/2014/QH13
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày Tòa án nhân dân thụ lý vụ việc phá sản, việc tạm đình chỉ thực hiện nghĩa vụ về tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán được thực hiện như sau: 1. Cơ quan thi hành án dân sự phải tạm đình chỉ thi hành án dân sự về tài sản mà doanh nghiệp, hợp tác xã là người phải thi hành án,…
- Điều 42. Quyết định mở hoặc không mở thủ tục phá sản
— Luật Phá sản số 51/2014/QH13 · 14 lần
1. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản, Thẩm phán phải ra quyết định mở hoặc không mở thủ tục phá sản, trừ trường hợp quy định tại Điều 105 của Luật này. 2. Thẩm phán ra quyết định mở thủ tục phá sản khi doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán. 3. Trường hợp cần thiết, trước khi ra quyết định m…
- Điều 43. Thông báo quyết định mở hoặc không mở thủ tục phá sản
— Luật Phá sản số 51/2014/QH13 · 5 lần
1. Quyết định mở thủ tục phá sản của Tòa án nhân dân phải được gửi cho người nộp đơn, doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán, chủ nợ, Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp, cơ quan thi hành án dân sự, cơ quan thuế, cơ quan đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp, hợp tác xã có trụ sở chính và đăng trên Cổng thông tin đăng ký doanh nghiệp …
- Điều 44. Giải quyết đề nghị xem xét lại, kháng nghị quyết định mở hoặc không mở thủ tục phá sản
— Luật Phá sản số 51/2014/QH13 · 18 lần
1. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định mở hoặc không mở thủ tục phá sản, người tham gia thủ tục phá sản có quyền đề nghị xem xét lại, Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định mở hoặc không mở thủ tục phá sản. 2. Ngay sau khi nhận được đơn đề nghị xem xét lại, kháng nghị, Tòa án nhân dân đã…
- Điều 45. Chỉ định Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản
— Luật Phá sản số 51/2014/QH13 · 6 lần
1. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định mở thủ tục phá sản, Thẩm phán có trách nhiệm chỉ định Quản tài viên hoặc doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản. 2. Căn cứ chỉ định Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản: a) Cá nhân có chứng chỉ hành nghề Quản tài viên; doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản; b) Đ…
- Điều 46. Thay đổi Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản
— Luật Phá sản số 51/2014/QH13 · 2 lần
…nh lý tài sản bị thay đổi và gửi ngay cho Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản, người tham gia thủ tục phá sản. 3. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định thay đổi Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản, người tham gia thủ tục phá sản, Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tà…
- Điều 47. Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, hợp tác xã sau khi có quyết định mở thủ tục phá sản
— Luật Phá sản số 51/2014/QH13 · 2 lần
1. Sau khi có quyết định mở thủ tục phá sản, doanh nghiệp, hợp tác xã vẫn tiếp tục hoạt động kinh doanh, nhưng phải chịu sự giám sát của Thẩm phán và Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản. 2. Trường hợp xét thấy người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, hợp tác xã không có khả năng điều hành, doanh nghiệp, hợp tác xã…
- Điều 48. Hoạt động của doanh nghiệp, hợp tác xã bị cấm sau khi có quyết định mở thủ tục phá sản
— Luật Phá sản số 51/2014/QH13 · 3 lần
1. Sau khi có quyết định mở thủ tục phá sản, cấm doanh nghiệp, hợp tác xã thực hiện các hoạt động sau: a) Cất giấu, tẩu tán, tặng cho tài sản; b) Thanh toán khoản nợ không có bảo đảm, trừ khoản nợ không có bảo đảm phát sinh sau khi mở thủ tục phá sản và trả lương cho người lao động trong doanh nghiệp, hợp tác xã quy định tại điểm c khoản …
- Điều 49. Giám sát hoạt động của doanh nghiệp, hợp tác xã sau khi có quyết định mở thủ tục phá sản
— Luật Phá sản số 51/2014/QH13 · 3 lần
1. Sau khi có quyết định mở thủ tục phá sản, doanh nghiệp, hợp tác xã phải báo cáo Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản trước khi thực hiện các hoạt động sau: a) Hoạt động liên quan đến việc vay, cầm cố, thế chấp, bảo lãnh, mua bán, chuyển nhượng, cho thuê tài sản; bán, chuyển đổi cổ phần; chuyển quyền sở hữu tài sản; b) …
- Điều 50. Ủy thác tư pháp trong việc giải quyết phá sản
— Luật Phá sản số 51/2014/QH13 · 5 lần
1. Trong quá trình giải quyết phá sản, Tòa án nhân dân có thể ra quyết định ủy thác để Tòa án nhân dân khác thu hồi tài sản, lấy lời khai của những người tham gia thủ tục phá sản, thẩm định tại chỗ, định giá tài sản hoặc biện pháp khác để thu thập tài liệu, chứng cứ liên quan đến vụ việc phá sản. 2. Trong quyết định ủy thác phải ghi rõ tê…
- Điều 51. Xác định giá trị nghĩa vụ về tài sản
— Luật Phá sản số 51/2014/QH13 · 4 lần
1. Nghĩa vụ về tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã được xác lập trước khi Tòa án nhân dân ra quyết định mở thủ tục phá sản được xác định vào thời điểm ra quyết định mở thủ tục phá sản. 2. Nghĩa vụ về tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã được xác lập sau khi Tòa án nhân dân ra quyết định mở thủ tục phá sản được xác định vào thời điểm ra q…
- Điều 52. Xác định tiền lãi đối với khoản nợ
— Luật Phá sản số 51/2014/QH13 · 5 lần
1. Kể từ ngày ra quyết định mở thủ tục phá sản, các khoản nợ được tiếp tục tính lãi theo thỏa thuận nhưng được tạm dừng việc trả lãi. Trường hợp Thẩm phán ra quyết định đình chỉ tiến hành thủ tục phá sản theo quy định tại Điều 86 của Luật này, đình chỉ thủ tục phục hồi hoạt động kinh doanh theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 95 của Luật…
- Điều 53. Xử lý khoản nợ có bảo đảm
— Luật Phá sản số 51/2014/QH13 · 3 lần
1. Sau khi mở thủ tục phá sản, Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản đề xuất Thẩm phán về việc xử lý khoản nợ có bảo đảm đã được tạm đình chỉ theo quy định tại khoản 3 Điều 41 của Luật này, Thẩm phán xem xét và xử lý cụ thể như sau: a) Trường hợp tài sản bảo đảm được sử dụng để thực hiện thủ tục phục hồi kinh doanh thì việ…
- Điều 54. Thứ tự phân chia tài sản
— Luật Phá sản số 51/2014/QH13 · 3 lần
1. Trường hợp Thẩm phán ra quyết định tuyên bố phá sản thì tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã được phân chia theo thứ tự sau: a) Chi phí phá sản; b) Khoản nợ lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế đối với người lao động, quyền lợi khác theo hợp đồng lao động và thoả ước lao động tập thể đã ký kết; c) Khoản nợ phát sinh…
- Điều 56. Trả lại tài sản thuê hoặc mượn khi doanh nghiệp, hợp tác xã bị tuyên bố phá sản
— Luật Phá sản số 51/2014/QH13 · 4 lần
1. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định tuyên bố phá sản, chủ sở hữu tài sản cho doanh nghiệp, hợp tác xã thuê hoặc mượn để dùng vào hoạt động kinh doanh phải xuất trình giấy tờ chứng minh quyền sở hữu, hợp đồng cho thuê hoặc cho mượn với cơ quan thi hành án dân sự để nhận lại tài sản của mình. 2. Trường hợp doa…
- Điều 57. Trả lại tài sản nhận bảo đảm
— Luật Phá sản số 51/2014/QH13
…hợp tác xã để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ của mình đối với doanh nghiệp, hợp tác xã trước khi Tòa án nhân dân mở thủ tục phá sản trong trường hợp cá nhân, tổ chức đó đã thực hiện nghĩa vụ đối với doanh nghiệp, hợp tác xã.
- Điều 59. Giao dịch bị coi là vô hiệu
— Luật Phá sản số 51/2014/QH13 · 2 lần
… xã mất khả năng thanh toán được thực hiện trong thời gian 06 tháng trước ngày Tòa án nhân dân ra quyết định mở thủ tục phá sản bị coi là vô hiệu nếu thuộc một trong các trường hợp sau: a) Giao dịch liên quan đến chuyển nhượng tài sản không theo giá thị trường; b) Chuyển khoản nợ không có bảo đảm thành nợ có bảo đảm hoặc có bảo đảm một ph…
- Điều 60. Tuyên bố giao dịch vô hiệu
— Luật Phá sản số 51/2014/QH13 · 2 lần
…rong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản, người tham gia thủ tục phá sản yêu cầu tuyên bố giao dịch vô hiệu hoặc Tòa án nhân dân phát hiện giao dịch quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 59 của Luật này thì Tòa án nhân dân ra một trong các quyết định sau: a) Không chấp nhận yêu cầu của…
- Điều 61. Tạm đình chỉ, đình chỉ thực hiện hợp đồng đang có hiệu lực
— Luật Phá sản số 51/2014/QH13 · 3 lần
1. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày Tòa án nhân dân thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản, nếu xét thấy việc thực hiện hợp đồng đang có hiệu lực và đang được thực hiện hoặc chưa được thực hiện sẽ có khả năng gây bất lợi cho doanh nghiệp, hợp tác xã thì chủ nợ, doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán có quyền yêu cầu Tòa…
- Điều 63. Bù trừ nghĩa vụ
— Luật Phá sản số 51/2014/QH13 · 2 lần
1. Sau khi Tòa án nhân dân có quyết định mở thủ tục phá sản, chủ nợ và doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán được thực hiện việc bù trừ nghĩa vụ đối với hợp đồng được xác lập trước khi có quyết định mở thủ tục phá sản. 2. Việc thực hiện bù trừ nghĩa vụ theo quy định tại khoản 1 Điều này phải được sự đồng ý của Quản tài viên, do…
- Điều 64. Tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán
— Luật Phá sản số 51/2014/QH13 · 3 lần
…oán gồm: a) Tài sản và quyền tài sản mà doanh nghiệp, hợp tác xã có tại thời điểm Tòa án nhân dân quyết định mở thủ tục phá sản; b) Tài sản và quyền tài sản có được sau ngày Tòa án nhân dân ra quyết định mở thủ tục phá sản; c) Giá trị của tài sản bảo đảm vượt quá khoản nợ có bảo đảm mà doanh nghiệp, hợp tác xã phải thanh toán cho chủ nợ c…
- Điều 65. Kiểm kê tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán
— Luật Phá sản số 51/2014/QH13 · 2 lần
1. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được quyết định mở thủ tục phá sản, doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán phải tiến hành kiểm kê tài sản và xác định giá trị tài sản đó; trong trường hợp cần thiết thì phải có văn bản đề nghị Thẩm phán gia hạn, nhưng không quá hai lần, mỗi lần không quá 30 ngày. Việc xác định giá trị tà…
- Điều 66. Gửi giấy đòi nợ
— Luật Phá sản số 51/2014/QH13
1. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày Tòa án nhân dân ra quyết định mở thủ tục phá sản, chủ nợ phải gửi giấy đòi nợ cho Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản. 2. Giấy đòi nợ phải có các nội dung sau: a) Tên, địa chỉ, quốc tịch, căn cước của chủ nợ hoặc đại diện chủ nợ; b) Tổng số nợ phải trả, bao gồm khoản nợ, số nợ đến hạn…
- Điều 67. Lập danh sách chủ nợ
— Luật Phá sản số 51/2014/QH13
…đến hạn, nợ chưa đến hạn. 2. Danh sách chủ nợ phải được niêm yết công khai tại trụ sở Tòa án nhân dân tiến hành thủ tục phá sản, trụ sở chính của doanh nghiệp, hợp tác xã và đăng trên Cổng thông tin đăng ký doanh nghiệp, Cổng thông tin điện tử của Tòa án nhân dân và phải gửi cho chủ nợ đã gửi giấy đòi nợ trong 10 ngày làm việc kể từ ngày …
- Điều 68. Lập danh sách người mắc nợ
— Luật Phá sản số 51/2014/QH13 · 2 lần
…ảo đảm, nợ không có bảo đảm, nợ đến hạn, nợ chưa đến hạn. 2. Trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày ra quyết định mở thủ tục phá sản, danh sách người mắc nợ phải được niêm yết công khai tại trụ sở Tòa án nhân dân tiến hành thủ tục phá sản, trụ sở chính của doanh nghiệp, hợp tác xã và phải gửi cho người mắc nợ trong 10 ngày làm việc kể từ ngày …
Theo văn bản
- Tất cả văn bản636 điều
- Luật Phá sản số 51/2014/QH13 Còn hiệu lực111 điều
- Luật Phục hồi, phá sản số 142/2025/QH15 Còn hiệu lực69 điều
- Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 Còn hiệu lực28 điều
- Nghị định số 82/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực23 điều
- Nghị định số 64/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực20 điều
- Nghị định số 109/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực19 điều
- Nghị định số 22/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực18 điều
- Luật Hợp tác xã số 17/2023/QH15 Còn hiệu lực14 điều
- Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 Còn hiệu lực14 điều
- Nghị định số 252/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực11 điều
- Nghị định số 65/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực11 điều
- Luật lý lịch tư pháp số 28/2009/QH12 Còn hiệu lực10 điều
- Thông tư số 80/2021/TT-BTC Còn hiệu lực10 điều
- Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15 Còn hiệu lực9 điều
- Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp số 69/2014/QH13 Còn hiệu lực7 điều
- Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 Còn hiệu lực7 điều
- Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14 Còn hiệu lực7 điều
- Nghị định số 318/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực7 điều
- Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 Còn hiệu lực6 điều
- Nghị định số 187/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực6 điều
- Nghị định số 174/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực6 điều
- Nghị định số 126/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực6 điều
- Nghị định số 46/2023/NĐ-CP Còn hiệu lực6 điều
- Luật Bảo hiểm tiền gửi số 111/2025/QH15 Còn hiệu lực5 điều
- Luật Nhà ở số 27/2023/QH15 Còn hiệu lực5 điều
- Luật Địa chất và khoáng sản số 54/2024/QH15 Còn hiệu lực5 điều
- Nghị định số 73/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực5 điều
- Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 Còn hiệu lực4 điều
- Luật Quản lý đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp số 68/2025/QH15 Còn hiệu lực4 điều
- Luật Kế toán số 88/2015/QH13 Còn hiệu lực4 điều
- Luật Xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 Còn hiệu lực4 điều
- Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng số 69/2020/QH14 Còn hiệu lực4 điều
- Luật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH15 Còn hiệu lực4 điều
- Luật Tương trợ tư pháp dân sự số 102/2025/QH15 Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 08/2022/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư số 64/2020/QH14 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Khoáng sản số 60/2010/QH12 Hết hiệu lực3 điều
- Nghị định số 253/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 123/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 130/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14 Còn hiệu lực2 điều
- Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Trọng tài thương mại số 54/2010/QH12 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Tố tụng hành chính số 93/2015/QH13 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Hóa chất số 69/2025/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Công đoàn số 50/2024/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Đấu giá tài sản số 01/2016/QH14 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Viễn thông số 24/2023/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 356/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 332/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 302/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 282/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 216/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 214/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 181/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 158/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 175/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 113/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 102/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 50/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 41/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 112/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 21/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 99/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 125/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 08/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 156/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 95/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Thông tư số 01/2020/TT-BTTTT Còn hiệu lực2 điều
- Luật Thi hành án hình sự số 127/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Thanh tra số 84/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân số 91/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Du lịch số 09/2017/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Giá số 16/2023/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Hôn nhân và gia đình số 52/2014/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Kiểm toán độc lập số 67/2011/QH12 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Lao động số 10/2012/QH12 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Lưu trữ số 33/2024/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Thương mại số 36/2005/QH11 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Năng lượng nguyên tử số 94/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Khiếu nại số 02/2011/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Nghĩa vụ quân sự số 78/2015/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Phí và lệ phí số 97/2015/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Phòng, chống rửa tiền số 14/2022/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Thể dục, thể thao số 77/2006/QH11 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt số 66/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 37/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 374/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 360/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 341/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 352/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 268/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 265/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 254/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 218/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 210/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 188/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 163/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 174/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 165/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 152/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 138/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 113/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 11/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 95/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 105/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 163/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 96/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 90/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 40/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 16/2023/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 02/2023/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 158/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 02/2022/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 100/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 137/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 118/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 40/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 38/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 31/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 118/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 23/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 108/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 145/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 95/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 136/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 76/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 31/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 119/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 19/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 117/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 55/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 38/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 29/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 146/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 81/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 67/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 17/2023/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 65/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 06/2021/TT-BTC Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 130/2016/TT-BTC Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 19/2016/TT-BXD Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 195/2015/TT-BTC Còn hiệu lực1 điều