Điều luật nhắc tới "Nhà ở xã hội"
62 điều trong Nghị định số 100/2024/NĐ-CP · trang 2/3 · xem định nghĩa
- Điều 32. Xác định giá bán nhà ở xã hội được đầu tư xây dựng không bằng vốn đầu tư công, nguồn tài chính công đoàn
— Nghị định số 100/2024/NĐ-CP · 6 lần
1. Giá bán nhà ở xã hội được xác định trên cơ sở tính đủ chi phí quy định tại điểm a khoản 1 Điều 87 của Luật Nhà ở và không tính các ưu đãi, kinh phí bảo trì quy định tại điểm b khoản 1 Điều 87 của Luật Nhà ở. Việc xác định giá bán được thực hiện cho toàn bộ dự án hoặc cho từng giai đoạn phân kỳ đầu tư (nếu có) phù hợp với chủ trương đầu…
- Điều 33. Xác định giá thuê mua nhà ở xã hội được đầu tư xây dựng không bằng vốn đầu tư công, nguồn tài chính công đoàn
— Nghị định số 100/2024/NĐ-CP · 10 lần
1. Giá thuê mua nhà ở xã hội thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 87 của Luật Nhà ở và không tính các ưu đãi, kinh phí bảo trì quy định tại điểm b khoản 1 Điều 87 của Luật Nhà ở. Việc xác định giá thuê mua được thực hiện cho toàn bộ dự án hoặc cho từng giai đoạn phân kỳ đầu tư (nếu có) phù hợp với chủ trương đầu tư của dự án. 2. Phươn…
- Điều 34. Xác định giá thuê nhà ở xã hội được đầu tư xây dựng không bằng vốn đầu tư công, nguồn tài chính công đoàn
— Nghị định số 100/2024/NĐ-CP · 12 lần
1. Phương pháp xác định giá thuê nhà ở xã hội được đầu tư xây dựng không bằng vốn đầu tư công, nguồn tài chính công đoàn được áp dụng theo phương pháp xác định giá thuê nhà ở xã hội bằng vốn đầu tư công quy định tại khoản 1 Điều 31 của Nghị định này. Giá thuê nhà ở xã hội bao gồm kinh phí bảo trì và lợi nhuận định mức theo quy định và khô…
- Điều 35. Trình tự, thủ tục thẩm định giá bán, giá thuê mua nhà ở xã hội được đầu tư xây dựng không bằng vốn đầu tư công, nguồn tài chính công đoàn
— Nghị định số 100/2024/NĐ-CP · 15 lần
…oặc nộp hồ sơ trực tuyến qua cổng dịch vụ công cấp tỉnh nơi có dự án để đề nghị tổ chức thẩm định giá bán, giá thuê mua nhà ở xã hội do mình đầu tư xây dựng theo quy định tại khoản 2 Điều này. 2. Hồ sơ của chủ đầu tư đề nghị thẩm định giá bao gồm: a) Đơn đề nghị thẩm định giá theo mẫu tại Phụ lục I của Nghị định này; b) Hồ sơ pháp lý của …
- Điều 36. Việc miễn, giảm tiền thuê nhà ở xã hội thuộc tài sản công
— Nghị định số 100/2024/NĐ-CP · 4 lần
1. Việc miễn, giảm tiền thuê nhà ở xã hội thuộc tài sản công thực hiện theo nguyên tắc sau đây: a) Người được miễn, giảm tiền thuê nhà ở phải là người có tên trong Hợp đồng thuê nhà ở (bao gồm người đại diện đứng tên trong Hợp đồng và các thành viên khác có tên trong Hợp đồng thuê nhà); b) Việc miễn, giảm tiền thuê nhà ở chỉ xét một lần c…
- Điều 37. Trình tự, thủ tục cho thuê, cho thuê mua nhà ở xã hội do Nhà nước đầu tư xây dựng bằng vốn đầu tư công, nguồn tài chính công đoàn
— Nghị định số 100/2024/NĐ-CP · 26 lần
1. Trình tự, thủ tục cho thuê nhà ở xã hội do Nhà nước đầu tư xây dựng bằng vốn đầu tư công thực hiện theo quy định sau: a) Người có nhu cầu thuê nhà ở xã hội do Nhà nước đầu tư xây dựng bằng vốn đầu tư công nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp cho cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh hoặc đơn vị quản lý vận hành nhà ở theo phân cấp của địa phương. Hồ sơ …
- Điều 38. Trình tự, thủ tục bán, cho thuê mua, cho thuê nhà ở xã hội được đầu tư xây dựng theo dự án và không sử dụng vốn đầu tư công, nguồn tài chính công đoàn
— Nghị định số 100/2024/NĐ-CP · 48 lần
1. Trình tự, thủ tục bán nhà ở xã hội thực hiện như sau: a) Sau 30 ngày, kể từ khi khởi công dự án, chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội có trách nhiệm cung cấp các thông tin liên quan đến dự án (tên dự án; chủ đầu tư dự án; địa điểm xây dựng dự án; địa chỉ liên lạc, địa chỉ nộp đơn đăng ký; tiến độ thực hiện dự án; quy mô dự án;…
- Điều 39. Trình tự, thủ tục bán lại nhà ở xã hội trong thời hạn 5 năm
— Nghị định số 100/2024/NĐ-CP · 6 lần
Việc bán lại nhà ở xã hội trong thời hạn 5 năm theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 89 của Luật Nhà ở thực hiện như sau: 1. Trường hợp bán lại nhà ở xã hội cho chủ đầu tư dự án thì người bán lại phải thực hiện thủ tục thanh lý Hợp đồng với chủ đầu tư. Việc bán lại thực hiện theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 89 của Luật Nhà ở và quy đ…
- Điều 40. Trình tự, thủ tục bán lại nhà ở xã hội sau thời hạn 5 năm
— Nghị định số 100/2024/NĐ-CP · 2 lần
Trình tự, thủ tục bán lại nhà ở xã hội sau thời hạn 5 năm theo quy định tại điểm e khoản 1 Điều 89 của Luật Nhà ở thực hiện theo quy định sau: 1. Bên bán đã có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất. 2. Việc bán lại thực hiện theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản và pháp luật về đất đai.
- Điều 41. Việc nộp tiền sử dụng đất của chủ đầu tư dự án khi bán lại nhà ở xã hội sau 10 năm cho thuê
— Nghị định số 100/2024/NĐ-CP · 2 lần
Việc nộp tiền sử dụng đất của chủ đầu tư dự án khi bán lại nhà ở xã hội sau 10 năm cho thuê theo quy định tại khoản 9 Điều 88 của Luật Nhà ở thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai.
- Điều 42. Việc nộp tiền sử dụng đất khi bán lại nhà ở xã hội sau thời hạn 5 năm
— Nghị định số 100/2024/NĐ-CP · 2 lần
Việc nộp tiền sử dụng đất khi bán lại nhà ở xã hội là nhà ở riêng lẻ sau thời hạn 5 năm quy định tại điểm e khoản 1 Điều 89 của Luật Nhà ở thì ngoài các khoản phải nộp theo quy định của pháp luật, bên bán phải nộp 50% tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai. Thời điểm tính tiền sử dụng đất là thời điểm nộp hồ sơ hợp lệ để …
- Điều 43. Trình tự, thủ tục cho thuê nhà ở xã hội do cá nhân đầu tư xây dựng
— Nghị định số 100/2024/NĐ-CP · 10 lần
Trình tự, thủ tục cho thuê nhà ở xã hội do cá nhân đầu tư xây dựng nhà ở xã hội thực hiện như sau: 1. Cá nhân đầu tư xây dựng nhà ở xã hội có trách nhiệm báo cáo Ủy ban nhân dân cấp xã nơi xây dựng nhà ở (báo cáo bằng văn bản) về địa điểm xây dựng; tiến độ thực hiện; quy mô, số lượng căn hộ, trong đó bao gồm: Số căn hộ để cho thuê; thời g…
- Điều 44. Việc cập nhật thông tin các đối tượng được mua, thuê mua, thuê nhà ở xã hội
— Nghị định số 100/2024/NĐ-CP · 7 lần
1. Sau 15 ngày kể từ khi nhận được Danh sách đối tượng đã ký Hợp đồng mua, thuê mua, thuê nhà ở xã hội theo quy định tại điểm g khoản 1 Điều 38 của Nghị định này, Sở Xây dựng địa phương nơi có dự án có trách nhiệm kiểm tra, cập nhật Danh sách các đối tượng được mua, thuê mua, thuê nhà ở xã hội lên Trang Thông tin điện tử của Sở Xây dựng t…
- Điều 45. Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của bên bán, cho thuê mua, cho thuê và bên mua, thuê mua, thuê nhà ở xã hội
— Nghị định số 100/2024/NĐ-CP · 21 lần
Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của bên bán, cho thuê mua, cho thuê và bên mua, thuê mua, thuê nhà ở xã hội được thực hiện theo pháp luật về dân sự, pháp luật về nhà ở và được ghi rõ trong Hợp đồng mua bán, thuê mua, thuê nhà ở xã hội, bao gồm các nội dung sau: 1. Đối với bên bán, cho thuê mua, cho thuê nhà ở xã hội: a) Phải thực hiện nghi…
- Điều 46. Nguyên tắc thực hiện chính sách vay vốn ưu đãi
— Nghị định số 100/2024/NĐ-CP · 2 lần
…ình. 3. Ngân hàng Chính sách xã hội hoặc các tổ chức tín dụng do Nhà nước chỉ định thực hiện việc cho vay ưu đãi hỗ trợ nhà ở xã hội, nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân bảo đảm phù hợp với quy định của pháp luật về nhà ở, pháp luật về tín dụng và pháp luật có liên quan. 4. Ngân hàng Chính sách xã hội được huy động tiền gửi tiết kiệm củ…
- Điều 48. Vay vốn ưu đãi để mua, thuê mua nhà ở xã hội; xây dựng hoặc cải tạo, sửa chữa nhà ở tại Ngân hàng Chính sách xã hội
— Nghị định số 100/2024/NĐ-CP · 6 lần
… tại khoản 1, khoản 4, khoản 5, khoản 6, khoản 7 và khoản 8 Điều 76 của Luật Nhà ở để được vay vốn ưu đãi mua, thuê mua nhà ở xã hội thì phải đáp ứng đủ các điều kiện sau: a) Có nguồn thu nhập và có khả năng trả nợ theo cam kết với Ngân hàng Chính sách xã hội; b) Có Giấy đề nghị vay vốn để mua, thuê mua nhà ở xã hội; c) Có Hợp đồng mua, t…
- Điều 49. Vay vốn ưu đãi để mua, thuê mua nhà ở xã hội; xây dựng hoặc cải tạo, sửa chữa nhà ở tại tổ chức tín dụng do Nhà nước chỉ định
— Nghị định số 100/2024/NĐ-CP · 2 lần
1. Đối tượng vay vốn ưu đãi để mua, thuê mua nhà ở xã hội; xây dựng hoặc cải tạo, sửa chữa nhà ở tại các tổ chức tín dụng do Nhà nước chỉ định được quy định tại khoản 1, khoản 4, khoản 5, khoản 6, khoản 7 và khoản 8 Điều 76 và điểm a khoản 3 Điều 78 của Luật Nhà ở. 2. Tổ chức tín dụng do Nhà nước chỉ định thực hiện cho vay đối với các đối…
- Điều 50. Nguồn vốn nhà nước hỗ trợ cho vay ưu đãi
— Nghị định số 100/2024/NĐ-CP · 6 lần
…p tỉnh (đối với ngân sách cấp tỉnh), cấp huyện (đối với ngân sách cấp huyện) quyết định để thực hiện mục tiêu, kế hoạch nhà ở xã hội tại địa phương. 2. Nguồn vốn cho vay nhà ở xã hội thông qua Ngân hàng Phát triển Việt Nam: a) Nguồn vốn cho vay từ phát hành trái phiếu do Chính phủ bảo lãnh và các nguồn vốn hợp pháp khác theo quy định của …
- Điều 51. Quản lý và sử dụng nguồn vốn cho vay ưu đãi
— Nghị định số 100/2024/NĐ-CP
1. Việc quản lý nguồn vốn và quản lý sử dụng vốn cho vay hỗ trợ nhà ở xã hội do Ngân hàng Chính sách xã hội hoặc các tổ chức tín dụng do Nhà nước chỉ định thực hiện. 2. Việc phân loại nợ và xử lý nợ bị rủi ro tại Ngân hàng Chính sách xã hội thực hiện theo quy định về phân loại nợ và xử lý nợ bị rủi ro tại Ngân hàng Chính sách xã hội.
- Điều 52. Quản lý, sử dụng, vận hành nhà ở xã hội thuộc tài sản công
— Nghị định số 100/2024/NĐ-CP · 6 lần
1. Việc quản lý, sử dụng, vận hành nhà ở xã hội thuộc tài sản công được thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng nhà ở thuộc tài sản công bao gồm: a) Cơ quan quản lý nhà ở, trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà ở; b) Đơn vị quản lý nhà ở và trách nhiệm của đơn vị quản lý nhà ở; c) Quản lý tiền thu được từ cho thuê, cho thuê…
- Điều 53. Nội dung cơ bản của Đề án bán nhà ở xã hội thuộc tài sản công đang cho thuê
— Nghị định số 100/2024/NĐ-CP · 3 lần
Đề án bán nhà ở xã hội thuộc tài sản công đang cho thuê bao gồm các nội dung cơ bản sau: 1. Địa chỉ, số lượng nhà ở. 2. Lý do bán. 3. Phương án giá bán đảm bảo tính đúng, tính đủ, bảo toàn vốn đầu tư, tránh thất thoát tài sản của Nhà nước. 4. Đối tượng, điều kiện mua nhà ở. 5. Trình tự, thủ tục bán. 6. Phương thức thanh toán; thời hạn thự…
- Điều 54. Trình tự, thủ tục lập, phê duyệt Đề án bán nhà ở xã hội thuộc tài sản công đang cho thuê
— Nghị định số 100/2024/NĐ-CP · 4 lần
Trình tự, thủ tục lập, phê duyệt Đề án bán nhà ở xã hội thuộc tài sản công đang cho thuê theo quy định tại khoản 2 Điều 125 của Luật Nhà ở thực hiện như sau: 1. Cơ quan đại diện chủ sở hữu phải lập Đề án bán nhà ở với các nội dung cơ bản theo quy định tại Điều 53 của Nghị định này. 2. Cơ quan đại diện chủ sở hữu gửi hồ sơ gồm Tờ trình kèm…
- Điều 55. Trình tự, thủ tục thực hiện cưỡng chế thu hồi nhà ở xã hội
— Nghị định số 100/2024/NĐ-CP · 10 lần
1. Việc thực hiện cưỡng chế để thu hồi nhà ở xã hội được thực hiện sau khi Quyết định thu hồi nhà ở xã hội do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành có hiệu lực sau 30 ngày và đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền vận động, thuyết phục trước đó mà người có nhà ở bị thu hồi không thực hiện. Quyết định cưỡng chế thu hồi nhà ở xã hội do Ủy ban n…
- Điều 56. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện quyết định cưỡng chế thu hồi nhà ở xã hội
— Nghị định số 100/2024/NĐ-CP · 9 lần
…ật về khiếu nại; bảo đảm điều kiện, phương tiện cần thiết phục vụ cho việc cưỡng chế; bố trí kinh phí cưỡng chế thu hồi nhà ở xã hội. 2. Ban cưỡng chế thu hồi nhà ở xã hội có trách nhiệm chủ trì lập phương án cưỡng chế và dự toán kinh phí cho hoạt động cưỡng chế trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc cấp huyện phê duyệt; bàn giao nhà ở xã hộ…
- Điều 63. Trình tự, thủ tục cho thuê, cho thuê mua nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân do Nhà nước đầu tư xây dựng bằng vốn đầu tư công
— Nghị định số 100/2024/NĐ-CP
…ợp Danh sách dự kiến thuê nhà ở gửi Sở Xây dựng địa phương để kiểm tra, loại trừ việc người dự kiến thuê đang được thuê nhà ở xã hội hoặc nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân; d) Sau 20 ngày
- Điều 72. Trách nhiệm của Bộ Xây dựng
— Nghị định số 100/2024/NĐ-CP · 3 lần
… nhiệm vụ được giao theo quy định của Luật Nhà ở và Nghị định này. 2. Ban hành theo thẩm quyền quy chế quản lý vận hành nhà ở xã hội, nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân loại hình nhà chung cư. 3. Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hướng dẫn việc xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu về nhà ở xã hội, cập nhật trên C…
- Điều 73. Trách nhiệm của các bộ, ngành có liên quan
— Nghị định số 100/2024/NĐ-CP · 5 lần
…iấy tờ chứng minh đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân, chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội thuộc phạm vi quản lý; b) Chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong việc tổ chức việc xác định nhu cầu nhà ở đối với đối tượng lực lượng vũ trang nhân dân thuộc thẩm quyền quản lý, làm cơ sở tổng …
- Điều 74. Trách nhiệm của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam
— Nghị định số 100/2024/NĐ-CP · 6 lần
1. Quản lý và sử dụng nguồn tài chính công đoàn để thực hiện chính sách phát triển và quản lý nhà ở xã hội cho thuê theo quy định của Luật Nhà ở và Nghị định này. 2. Chủ trì ban hành, hướng dẫn về giá cho thuê nhà ở xã hội tại các dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội thuộc phạm vi quản lý. 3. Phối hợp với các bộ, ngành báo cáo cấp có thẩm q…
- Điều 75. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
— Nghị định số 100/2024/NĐ-CP · 22 lần
… đạo việc điều tra, khảo sát, tổng hợp nhu cầu để xây dựng, điều chỉnh chương trình, kế hoạch, chỉ tiêu đầu tư xây dựng nhà ở xã hội hàng năm, trung hạn và dài hạn trên địa bàn; chỉ đạo và giao nhiệm vụ cho các doanh nghiệp tại địa phương, phối hợp với Bộ Xây dựng, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an để chỉ đạo giao nhiệm vụ cho các doanh nghiệp nh…
- Điều 76. Trách nhiệm của các doanh nghiệp có cơ sở sản xuất trong khu công nghiệp
— Nghị định số 100/2024/NĐ-CP
…h thuê trong thời gian làm việc. 2. Đối với các doanh nghiệp thành lập mới hoặc mở rộng sản xuất có trách nhiệm bảo đảm nhà ở xã hội cho hộ gia đình, cá nhân làm việc tại đơn vị mình.
Theo văn bản
- Tất cả văn bản255 điều
- Nghị định số 100/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực62 điều
- Luật Nhà ở số 27/2023/QH15 Còn hiệu lực47 điều
- Nghị định số 99/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực31 điều
- Nghị định số 95/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực16 điều
- Thông tư số 19/2016/TT-BXD Còn hiệu lực11 điều
- Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15 Còn hiệu lực6 điều
- Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 Còn hiệu lực6 điều
- Thông tư số 05/2024/TT-BXD Còn hiệu lực6 điều
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15 Còn hiệu lực5 điều
- Luật Phát triển đô thị số 18/2026/QH16 Còn hiệu lực4 điều
- Luật Công an nhân dân số 37/2018/QH14 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng số 98/2015/QH13 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Công đoàn số 50/2024/QH15 Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 16/2022/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 31/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 175/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 98/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 94/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 23/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Luật Dân số số 113/2025/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam số 16/1999/QH10 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 139/2017/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 103/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 339/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 320/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 115/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 102/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Thông tư số 16/2025/TT-BXD Còn hiệu lực2 điều
- Luật Cảnh sát cơ động số 04/2022/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư số 64/2020/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Thủ đô số 02/2026/QH16 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Tiếp cận thông tin số 01/2026/QH16 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 02/2022/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 90/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 168/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 96/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 178/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 85/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 80/2021/TT-BTC Còn hiệu lực1 điều