Điều luật nhắc tới "Người chấp hành án"
64 điều trong Luật Thi hành án hình sự số 127/2025/QH15 · trang 2/3 · xem định nghĩa
- Điều 100. Thủ tục giảm thời hạn chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ
— Luật Thi hành án hình sự số 127/2025/QH15 · 10 lần
…ết Dương lịch, ngày Chiến thắng và Quốc khánh. 2. Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án có trách nhiệm rà soát người đủ điều kiện giảm thời hạn chấp hành án, báo cáo cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu kèm theo tài liệu có liên quan để đề…
- Điều 101. Thủ tục miễn chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ
— Luật Thi hành án hình sự số 127/2025/QH15 · 3 lần
1. Viện kiểm sát nhân dân khu vực, Viện kiểm sát quân sự khu vực nơi người chấp hành án đang cư trú, làm việc, tự mình hoặc theo đề nghị của cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu xem xét, lập hồ sơ đề nghị Tòa án cùng cấp xét miễn chấp hành án. Hồ sơ bao gồm: a) Bản sao bản án, quyết định c…
- Điều 102. Xử lý vi phạm đối với người chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ
— Luật Thi hành án hình sự số 127/2025/QH15 · 7 lần
1. Trường hợp người chấp hành án cố ý vi phạm nghĩa vụ quy định tại Điều 95 của Luật này thì Công an cấp xã, đơn vị quân đội lập biên bản về việc vi phạm. 2. Trường hợp đã lập biên bản về việc vi phạm nghĩa vụ 02 lần nhưng người chấp hành án vẫn tiếp tục vi phạm hoặc đã bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc thực hiện một trong các hành vi th…
- Điều 103. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức và gia đình đối với người chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ
— Luật Thi hành án hình sự số 127/2025/QH15 · 6 lần
…trách nhiệm phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã, Công an cấp xã, đơn vị quân đội trong việc quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án. 2. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên, lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở phân công người tham gia quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án theo quyết định của C…
- Điều 104. Thủ tục thi hành án phạt cấm cư trú
— Luật Thi hành án hình sự số 127/2025/QH15 · 18 lần
…nh xong án phạt tù, bản sao bản án, bản sao quyết định thi hành án cho cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh nơi người chấp hành án về cư trú. 3. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được các văn bản quy định tại khoản 2 Điều này, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh nơi người chấp hành án về cư trú có trách nhiệ…
- Điều 105. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp xã, Công an cấp xã nơi người chấp hành án về cư trú
— Luật Thi hành án hình sự số 127/2025/QH15 · 7 lần
1. Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án phạt cấm cư trú về cư trú. 2. Công an cấp xã có nhiệm vụ trực tiếp giúp Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án phạt cấm cư trú về cư trú và có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: a) Tiếp nhận hồ sơ, tổ chức quản lý, giám sát, giáo dục người ch…
- Điều 106. Quyền và nghĩa vụ của người chấp hành án phạt cấm cư trú
— Luật Thi hành án hình sự số 127/2025/QH15 · 5 lần
1. Người chấp hành án phạt cấm cư trú có các quyền sau đây: a) Khi có lý do chính đáng và được sự đồng ý của Công an cấp xã nơi bị cấm cư trú thì người chấp hành án phạt cấm cư trú được đến địa phương đó; thời gian lưu trú do Công an cấp xã nơi đến quyết định nhưng mỗi lần không quá 05 ngày; b) Khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp l…
- Điều 107. Thủ tục miễn chấp hành thời hạn cấm cư trú còn lại
— Luật Thi hành án hình sự số 127/2025/QH15 · 4 lần
1. Khi người chấp hành án phạt cấm cư trú có đủ điều kiện quy định tại khoản 6 Điều 62 của Bộ luật Hình sự, Công an cấp xã nơi người chấp hành án cư trú báo cáo cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh lập hồ sơ đề nghị Tòa án nhân dân khu vực nơi người chấp hành án cư trú xét miễn chấp hành thời hạn cấm cư trú còn lại, đồng thời sao …
- Điều 108. Xử lý người chấp hành án phạt cấm cư trú vi phạm nghĩa vụ
— Luật Thi hành án hình sự số 127/2025/QH15 · 4 lần
1. Trường hợp người chấp hành án đến lưu trú mà chưa được phép hoặc lưu trú quá thời hạn cho phép thì Trưởng Công an cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xử phạt vi phạm hành chính theo thẩm quyền, buộc họ rời khỏi địa phương và thông báo cho Công an cấp xã nơi người chấp hành án cư trú. 2. Trường hợp người chấp hành án phạt cấm cư trú…
- Điều 109. Thủ tục thi hành án phạt quản chế
— Luật Thi hành án hình sự số 127/2025/QH15 · 11 lần
… cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, Công an cấp xã nơi người đó về cư trú để tiếp nhận và thực hiện quản chế người chấp hành án. 2. Ngay sau khi phạm nhân có hình phạt bổ sung là quản chế chấp hành xong án phạt tù, trại giam phải giao người bị quản chế kèm theo bản sao bản án, bản sao quyết định thi hành án, chứng nhận chấp hàn…
- Điều 110. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp xã, Công an cấp xã nơi người chấp hành án phạt quản chế về cư trú
— Luật Thi hành án hình sự số 127/2025/QH15 · 10 lần
1. Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý, kiểm soát, giáo dục người chấp hành án phạt quản chế về cư trú. 2. Công an cấp xã có nhiệm vụ trực tiếp giúp Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý, kiểm soát, giáo dục người chấp hành án phạt quản chế về cư trú và có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: a) Tiếp nhận người chấp hành án và hồ sơ thi hành án phạt quản chế…
- Điều 111. Quyền và nghĩa vụ của người chấp hành án phạt quản chế
— Luật Thi hành án hình sự số 127/2025/QH15 · 5 lần
1. Người chấp hành án có các quyền sau đây: a) Sinh sống tại nơi quản chế; b) Lựa chọn việc làm thích hợp, trừ những ngành, nghề hoặc công việc mà người chấp hành án không được làm theo quy định của pháp luật; được hưởng thành quả lao động do mình làm ra; c) Tự do đi lại trong phạm vi xã, phường, đặc khu nơi quản chế; d) Được xét miễn chấ…
- Điều 112. Giải quyết trường hợp người chấp hành án phạt quản chế đi khỏi nơi quản chế
— Luật Thi hành án hình sự số 127/2025/QH15 · 4 lần
1. Trường hợp có lý do chính đáng, người chấp hành án có thể được cấp giấy phép đi khỏi nơi quản chế. Thẩm quyền cấp giấy phép như sau: a) Trưởng Công an cấp xã nơi quản chế cấp giấy phép đi lại trong phạm vi cấp tỉnh nơi quản chế; b) Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh cấp giấy phép đi ra ngoài phạm vi cấp tỉnh nơi qu…
- Điều 113. Giải quyết trường hợp người chấp hành án phạt quản chế có nguyện vọng làm việc, học tập ngoài nơi quản chế
— Luật Thi hành án hình sự số 127/2025/QH15 · 9 lần
1. Trường hợp người chấp hành án phạt quản chế có nguyện vọng lựa chọn việc làm, học tập ngoài nơi quản chế thì phải xin phép và được sự đồng ý bằng văn bản của Công an cấp xã được giao quản lý, kiểm soát, giáo dục; trường hợp không đồng ý thì Công an cấp xã phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. 2. Người chấp hành án phạt quản chế có…
- Điều 114. Xử lý người chấp hành án phạt quản chế vi phạm nghĩa vụ
— Luật Thi hành án hình sự số 127/2025/QH15 · 4 lần
1. Trường hợp người chấp hành án vi phạm nghĩa vụ quy định tại khoản 2 Điều 111 của Luật này thì Công an cấp xã lập biên bản vi phạm nghĩa vụ, báo cáo cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh. Tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, người chấp hành án có thể bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự. 2. Người chấp hà…
- Điều 115. Thủ tục miễn chấp hành thời hạn quản chế còn lại
— Luật Thi hành án hình sự số 127/2025/QH15 · 3 lần
1. Khi người chấp hành án phạt quản chế có đủ điều kiện quy định tại khoản 6 Điều 62 của Bộ luật Hình sự, Công an cấp xã nơi quản chế báo cáo cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh lập hồ sơ đề nghị Tòa án nhân dân khu vực nơi quản chế xét miễn chấp hành thời hạn quản chế còn lại, đồng thời gửi cho Viện kiểm sát cùng cấp với Tòa án.…
- Điều 116. Quyết định thi hành án phạt trục xuất
— Luật Thi hành án hình sự số 127/2025/QH15
… phải ghi rõ họ, tên, chức vụ người ra quyết định; bản án được thi hành; họ, tên, ngày, tháng, năm sinh, nơi cư trú của người chấp hành án; hình phạt bổ sung; tên cơ quan có nhiệm vụ thi hành. 2. Trường hợp trục xuất là hình phạt bổ sung thì quyết định thi hành án phải ghi đầy đủ hình phạt chính và hình phạt bổ sung, trừ trường hợp quy đị…
- Điều 117. Thông báo thi hành án phạt trục xuất
— Luật Thi hành án hình sự số 127/2025/QH15 · 3 lần
…p tỉnh và Viện kiểm sát cùng cấp. Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh phải tống đạt quyết định thi hành án cho người chấp hành án và thông báo ngay cho Bộ Ngoại giao, cơ quan đại diện ngoại giao hoặc lãnh sự của nước mà người đó có quốc tịch hoặc cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế mà người đó làm việc, cơ quan, tổ chức đã bảo l…
- Điều 118. Hồ sơ thi hành án phạt trục xuất
— Luật Thi hành án hình sự số 127/2025/QH15
… trong trường hợp trục xuất là hình phạt bổ sung; b) Bản sao hộ chiếu hoặc bản sao giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu của người chấp hành án; c) Giấy tờ chứng nhận đã chấp hành xong hình phạt, nghĩa vụ khác; d) Tài liệu khác có liên quan.
- Điều 119. Lưu trú trong thời gian chờ xuất cảnh
— Luật Thi hành án hình sự số 127/2025/QH15 · 12 lần
1. Trong thời gian chờ xuất cảnh, người chấp hành án phải lưu trú tại nơi lưu trú hoặc cơ sở lưu trú do cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh chỉ định. 2. Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh đưa người chấp hành án phạt trục xuất vào cơ sở lưu trú thuộc Công an cấp tỉnh hoặc cơ sở lưu trú thuộc Bộ Công an nếu thuộc một tron…
- Điều 120. Giải quyết trường hợp người chấp hành án phạt trục xuất bỏ trốn
— Luật Thi hành án hình sự số 127/2025/QH15 · 4 lần
1. Trường hợp người chấp hành án bỏ trốn thì cơ quan, đơn vị đang quản lý phải lập biên bản và thông báo ngay cho cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh để tổ chức truy bắt. Trường hợp truy bắt không có kết quả thì trong thời hạn 24 giờ kể từ khi người chấp hành án bỏ trốn, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh phải ra quyết …
- Điều 121. Thực hiện buộc rời khỏi lãnh thổ Việt Nam
— Luật Thi hành án hình sự số 127/2025/QH15 · 5 lần
1. Đến thời hạn người chấp hành án phải rời khỏi lãnh thổ Việt Nam, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh phối hợp với cơ quan quản lý xuất nhập cảnh có thẩm quyền tiến hành kiểm tra căn cước của người chấp hành án phạt trục xuất và áp giải người đó đến địa điểm xuất cảnh và buộc rời khỏi lãnh thổ Việt Nam. Người chấp hành án phạt …
- Điều 122. Chi phí trục xuất
— Luật Thi hành án hình sự số 127/2025/QH15 · 4 lần
Người chấp hành án phạt trục xuất phải chịu chi phí vé máy bay, ô tô, tàu hỏa, tàu biển để rời khỏi lãnh thổ Việt Nam. Trường hợp người chấp hành án phạt trục xuất không có khả năng tự chịu chi phí thì cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh phối hợp với cơ quan chức năng của Bộ Ngoại giao, cơ quan quản lý xuất nhập cảnh yêu cầu cơ q…
- Điều 123. Thủ tục thi hành án phạt tước một số quyền công dân
— Luật Thi hành án hình sự số 127/2025/QH15 · 11 lần
…nh xong án phạt tù, bản sao bản án, bản sao quyết định thi hành án cho cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh nơi người chấp hành án về cư trú. 3. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được các văn bản quy định tại khoản 2 Điều này, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh nơi người chấp hành án về cư trú có trách nhiệ…
- Điều 124. Tước quyền ứng cử đại biểu cơ quan quyền lực nhà nước
— Luật Thi hành án hình sự số 127/2025/QH15
Trong thời gian bị tước quyền ứng cử đại biểu cơ quan quyền lực nhà nước, người chấp hành án không được tham gia ứng cử đại biểu cơ quan quyền lực nhà nước.
- Điều 125. Tước quyền làm việc trong cơ quan nhà nước
— Luật Thi hành án hình sự số 127/2025/QH15 · 2 lần
1. Trong thời gian bị tước quyền làm việc trong cơ quan nhà nước, người chấp hành án không được dự tuyển hoặc tiếp tục làm việc trong cơ quan nhà nước. 2. Trường hợp người chấp hành án đang là cán bộ, công chức, viên chức trong cơ quan nhà nước mà bị tước quyền làm việc trong cơ quan nhà nước thì cơ quan nơi người đó làm việc phải ra quyế…
- Điều 126. Tước quyền phục vụ trong lực lượng vũ trang nhân dân
— Luật Thi hành án hình sự số 127/2025/QH15 · 2 lần
1. Người bị tước quyền phục vụ trong lực lượng vũ trang nhân dân, người chấp hành án không được đăng ký, dự tuyển tham gia lực lượng vũ trang nhân dân. 2. Trường hợp người chấp hành án đang phục vụ trong lực lượng vũ trang nhân dân mà bị tước quyền này thì cơ quan, đơn vị có thẩm quyền phải ra quyết định buộc người đó ra khỏi lực lượng vũ…
- Điều 127. Thủ tục thi hành án phạt cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định
— Luật Thi hành án hình sự số 127/2025/QH15 · 8 lần
…án, bản sao quyết định thi hành án cho cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân khu vực nơi người chấp hành án về cư trú, cơ quan thi hành án hình sự và Viện kiểm sát quân sự cấp quân khu nơi có đơn vị quân đội người đó làm việc. Trường hợp người có hình phạt bổ sung là cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc…
- Điều 128. Nghĩa vụ của người chấp hành án phạt cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định
— Luật Thi hành án hình sự số 127/2025/QH15
1. Báo cáo về chức vụ, nghề hoặc công việc bị cấm đảm nhiệm cho cơ quan, tổ chức nơi người đó làm việc, Công an cấp xã nơi người đó cư trú. 2. Không được tiếp tục hoặc phải từ chối đảm nhiệm chức vụ, hành nghề hoặc làm công việc nhất định đã bị cấm. 3. Không được ứng cử vào chức vụ đã bị cấm. 4. Trường hợp không còn làm việc trong cơ quan…
- Điều 129. Trách nhiệm thi hành án phạt cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định
— Luật Thi hành án hình sự số 127/2025/QH15 · 8 lần
1. Cơ quan, tổ chức nơi người chấp hành án làm việc có trách nhiệm sau đây: a) Ra quyết định cách chức hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền ra quyết định cách chức người chấp hành án khỏi chức vụ bị cấm đảm nhiệm và thông báo công khai trong cơ quan, tổ chức nơi người đó làm việc; b) Không được đề cử, đề bạt, bổ nhiệm, bố trí người chấp hành án…
Theo văn bản
- Tất cả văn bản73 điều
- Luật Thi hành án hình sự số 127/2025/QH15 Còn hiệu lực64 điều
- Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù số 101/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân số 63/2014/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước số 10/2017/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam số 49/2019/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 282/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 144/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 68/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư liên tịch số 04/2026/TTLT-BCA-BQP-VKSNDTC-TANDTC Còn hiệu lực1 điều