Điều luật nhắc tới "Cử tri"
121 điều thuộc 14 văn bản · trang 2/5 · xem định nghĩa
- Điều 193. Thẩm quyền của Hội đồng xét xử
— Luật Tố tụng hành chính số 93/2015/QH13 · 3 lần
…i về quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh, quyết định giải quyết khiếu nại trong hoạt động kiểm toán nhà nước, danh sách cử tri bị khởi kiện, quyết định giải quyết khiếu nại và văn bản quy phạm pháp luật có liên quan. 2. Hội đồng xét xử có quyền quyết định: a) Bác yêu cầu khởi kiện, nếu yêu cầu đó không có căn cứ pháp luật; b) Chấp nhận mộ…
- Điều 198. Nhận đơn khởi kiện và thụ lý vụ án
— Luật Tố tụng hành chính số 93/2015/QH13
Ngay sau khi nhận được đơn khởi kiện về danh sách cử tri, Chánh án Tòa án phân công một Thẩm phán thụ lý ngay vụ án.
- Điều 201. Áp dụng các quy định khác của Luật này
— Luật Tố tụng hành chính số 93/2015/QH13
Các quy định khác của Luật này được áp dụng để giải quyết vụ án hành chính đối với khiếu kiện về danh sách cử tri trong trường hợp Chương này không quy định, trừ các quy định về hoãn phiên tòa, gửi hồ sơ vụ án cho Viện kiểm sát nghiên cứu trước khi mở phiên tòa và các quy định về thủ tục phúc thẩm, giám đốc thẩm, tái thẩm.
- Điều 202. Hiệu lực của bản án, quyết định đình chỉ vụ án của Tòa án
— Luật Tố tụng hành chính số 93/2015/QH13
1. Bản án, quyết định đình chỉ vụ án giải quyết khiếu kiện về danh sách cử tri có hiệu lực thi hành ngay. Đương sự không có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát không có quyền kháng nghị. 2. Tòa án phải gửi ngay bản án, quyết định đình chỉ vụ án cho đương sự và Viện kiểm sát cùng cấp.
- Điều 311. Thi hành bản án, quyết định của Tòa án
— Luật Tố tụng hành chính số 93/2015/QH13 · 4 lần
…i về quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh, quyết định giải quyết khiếu nại trong hoạt động kiểm toán nhà nước, danh sách cử tri thì các bên đương sự phải tiếp tục thi hành quyết định hành chính, quyết định kỷ luật buộc thôi việc, quyết định giải quyết khiếu nại về quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh, danh sách cử tri theo quy định của pháp…
- Điều 13. Các hành vi bị nghiêm cấm
— Luật trưng cầu ý dân số 96/2015/QH13
… sai lệch về nội dung, ý nghĩa của việc trưng cầu ý dân. 2. Dùng thủ đoạn lừa gạt, mua chuộc, cưỡng ép, cản trở làm cho cử tri không thực hiện hoặc thực hiện việc bỏ phiếu trưng cầu ý dân trái với mong muốn của mình. 3. Giả mạo giấy tờ, gian lận hoặc dùng thủ đoạn khác để làm sai lệch kết quả trưng cầu ý dân. 4. Lợi dụng việc trưng cầu ý …
- Điều 18. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban thường vụ Quốc hội
— Luật trưng cầu ý dân số 96/2015/QH13
… cả nước. 3. Chỉ đạo công tác thông tin, tuyên truyền về trưng cầu ý dân. 4. Quy định về phiếu trưng cầu ý dân, mẫu thẻ cử tri trong trưng cầu ý dân, nội quy phòng bỏ phiếu và các mẫu văn bản khác sử dụng trong việc tổ chức trưng cầu ý dân. 5. Yêu cầu cơ quan có thẩm quyền xử lý hành vi vi phạm pháp luật trong quá trình tổ chức trưng cầu …
- Điều 20. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân các cấp
— Luật trưng cầu ý dân số 96/2015/QH13 · 2 lần
… tác bảo vệ an ninh, trật tự, an toàn xã hội trong quá trình tổ chức trưng cầu ý dân ở địa phương; d) Tổ chức in ấn thẻ cử tri, phiếu trưng cầu ý dân, biểu mẫu và các tài liệu khác phục vụ việc tổ chức trưng cầu ý dân trên địa bàn; phân bổ kinh phí và bảo đảm các điều kiện cần thiết khác phục vụ việc tổ chức trưng cầu ý dân trên địa bàn c…
- Điều 21. Thành lập Tổ trưng cầu ý dân và nhiệm vụ, quyền hạn của Tổ trưng cầu ý dân
— Luật trưng cầu ý dân số 96/2015/QH13 · 7 lần
…và các thành viên là đại diện cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, đại diện cử tri ở địa phương. Đơn vị vũ trang nhân dân được xác định là khu vực bỏ phiếu riêng được thành lập một Tổ trưng cầu ý dân có từ bảy đến chín thành viên gồm Tổ trưởng, Thư ký và các thành viên là đại diện chỉ huy đơn vị…
- Điều 24. Nguyên tắc lập danh sách cử tri
— Luật trưng cầu ý dân số 96/2015/QH13 · 10 lần
1. Mọi công dân có quyền bỏ phiếu trưng cầu ý dân đều được ghi tên vào danh sách cử tri và được phát thẻ cử tri. 2. Mỗi công dân chỉ được ghi tên vào một danh sách cử tri ở nơi mình thường trú hoặc tạm trú. 3. Cử tri là người đang bị tạm giam, tạm giữ, người đang chấp hành biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt bu…
- Điều 25. Các trường hợp không được ghi tên, bị xóa tên, được bổ sung tên vào danh sách cử tri
— Luật trưng cầu ý dân số 96/2015/QH13 · 11 lần
… mà không được hưởng án treo, người bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự thì không được ghi tên vào danh sách cử tri. 2. Người đã có tên trong danh sách cử tri nếu đến thời điểm bắt đầu bỏ phiếu bị kết án tử hình, phải chấp hành hình phạt tù mà không được hưởng án treo hoặc bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự thì Ủy b…
- Điều 26. Thẩm quyền lập danh sách cử tri
— Luật trưng cầu ý dân số 96/2015/QH13 · 7 lần
1. Danh sách cử tri do Ủy ban nhân dân cấp xã lập theo từng khu vực bỏ phiếu. Đối với huyện không có đơn vị hành chính xã, thị trấn thì Ủy ban nhân dân huyện có trách nhiệm lập danh sách cử tri theo từng khu vực bỏ phiếu. 2. Danh sách cử tri trong đơn vị vũ trang nhân dân do chỉ huy đơn vị lập theo đơn vị vũ trang nhân dân để đưa vào danh…
- Điều 27. Niêm yết danh sách cử tri
— Luật trưng cầu ý dân số 96/2015/QH13 · 4 lần
Chậm nhất là 30 ngày trước ngày bỏ phiếu trưng cầu ý dân, cơ quan lập danh sách cử tri niêm yết danh sách cử tri tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và tại những địa điểm công cộng của khu vực bỏ phiếu, đồng thời thông báo rộng rãi danh sách cử tri và việc niêm yết để Nhân dân kiểm tra.
- Điều 28. Khiếu nại và giải quyết khiếu nại về danh sách cử tri
— Luật trưng cầu ý dân số 96/2015/QH13 · 5 lần
Khi kiểm tra danh sách cử tri, nếu phát hiện có sai sót thì trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày niêm yết, công dân có quyền khiếu nại với cơ quan lập danh sách cử tri. Cơ quan lập danh sách cử tri phải ghi vào sổ những khiếu nại đó. Trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày nhận được khiếu nại, cơ quan lập danh sách cử tri phải giải quyết và thông …
- Điều 29. Bỏ phiếu ở nơi khác
— Luật trưng cầu ý dân số 96/2015/QH13 · 6 lần
Từ khi niêm yết danh sách cử tri cho đến ngày bỏ phiếu trưng cầu ý dân, nếu cử tri nào vì đi nơi khác, không thể tham gia bỏ phiếu trưng cầu ý dân ở nơi đã được ghi tên vào danh sách cử tri thì có quyền đề nghị Ủy ban nhân dân cấp xã nơi mình đã có tên trong danh sách cử tri cấp giấy chứng nhận để được bổ sung tên vào danh sách cử tri và …
- Điều 30. Khu vực bỏ phiếu trưng cầu ý dân
— Luật trưng cầu ý dân số 96/2015/QH13 · 3 lần
…rưng cầu ý dân do Ủy ban nhân dân huyện quyết định. 2. Mỗi khu vực bỏ phiếu trưng cầu ý dân có từ ba trăm đến bốn nghìn cử tri. Ở miền núi, vùng cao, hải đảo và những nơi dân cư không tập trung thì dù chưa có đủ ba trăm cử tri cũng được thành lập một khu vực bỏ phiếu trưng cầu ý dân. 3. Các trường hợp có thể thành lập khu vực bỏ phiếu trư…
- Điều 31. Mục đích, nguyên tắc thông tin, tuyên truyền về trưng cầu ý dân
— Luật trưng cầu ý dân số 96/2015/QH13 · 4 lần
… tin, tuyên truyền về trưng cầu ý dân nhằm cung cấp thông tin đầy đủ, đúng đắn về vấn đề được đưa ra trưng cầu ý dân để cử tri hiểu rõ ý nghĩa của việc trưng cầu ý dân, nội dung trưng cầu ý dân; quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của cử tri trong việc tham gia trưng cầu ý dân; động viên, khuyến khích cử tri tham gia tích cực vào việc bỏ phiếu…
- Điều 32. Nội dung thông tin, tuyên truyền về trưng cầu ý dân
— Luật trưng cầu ý dân số 96/2015/QH13
… phạm vi tác động của vấn đề trưng cầu ý dân. 4. Thời gian tổ chức trưng cầu ý dân. 5. Quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của cử tri trong việc tham gia trưng cầu ý dân.
- Điều 33. Hình thức thông tin, tuyên truyền về trưng cầu ý dân
— Luật trưng cầu ý dân số 96/2015/QH13
…n truyền về trưng cầu ý dân trên các phương tiện thông tin đại chúng theo quy định của pháp luật. 3. Thông qua hội nghị cử tri do Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức. 4. Các hình thức khác do Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định.
- Điều 36. Thông báo về thời gian và địa điểm bỏ phiếu trưng cầu ý dân
— Luật trưng cầu ý dân số 96/2015/QH13
Trong thời hạn 10 ngày trước ngày bỏ phiếu trưng cầu ý dân, Tổ trưng cầu ý dân phải thường xuyên thông báo cho cử tri ở địa phương biết về ngày bỏ phiếu, địa điểm bỏ phiếu, thời gian bỏ phiếu trưng cầu ý dân bằng hình thức niêm yết, phát thanh và các phương tiện thông tin đại chúng khác của địa phương.
- Điều 37. Thời gian bỏ phiếu trưng cầu ý dân
— Luật trưng cầu ý dân số 96/2015/QH13 · 2 lần
…hơn nhưng không được quá chín giờ tối cùng ngày. Trường hợp ở khu vực bỏ phiếu trưng cầu ý dân đã có một trăm phần trăm cử tri trong danh sách thực hiện việc bỏ phiếu thì việc bỏ phiếu ở khu vực bỏ phiếu đó có thể kết thúc sớm nhưng không được trước ba giờ chiều cùng ngày. 2. Trước khi bỏ phiếu, Tổ trưng cầu ý dân phải kiểm tra hòm phiếu …
- Điều 39. Quyền, nghĩa vụ của cử tri và nguyên tắc bỏ phiếu trưng cầu ý dân
— Luật trưng cầu ý dân số 96/2015/QH13 · 20 lần
1. Bỏ phiếu trưng cầu ý dân là quyền và nghĩa vụ của cử tri; mọi cử tri có trách nhiệm tham gia đầy đủ. 2. Mỗi cử tri có quyền bỏ một phiếu trưng cầu ý dân. 3. Cử tri phải tự mình bỏ phiếu trưng cầu ý dân, không được nhờ người khác bỏ phiếu thay, trừ trường hợp quy định tại khoản 7 Điều này. Khi bỏ phiếu trưng cầu ý dân, cử tri phải xuất …
- Điều 40. Kiểm phiếu
— Luật trưng cầu ý dân số 96/2015/QH13
…, Tổ trưng cầu ý dân phải thống kê, lập biên bản, niêm phong số phiếu trưng cầu ý dân không sử dụng đến và phải mời hai cử tri chứng kiến việc kiểm phiếu.
- Điều 43. Biên bản kết quả kiểm phiếu của Tổ trưng cầu ý dân
— Luật trưng cầu ý dân số 96/2015/QH13 · 3 lần
…ng cầu ý dân phải lập biên bản kết quả kiểm phiếu. Biên bản kết quả kiểm phiếu phải có các nội dung sau đây: a) Tổng số cử tri của khu vực bỏ phiếu trưng cầu ý dân; b) Số cử tri đã tham gia bỏ phiếu; c) Số phiếu phát ra; d) Số phiếu thu vào; đ) Số phiếu hợp lệ; e) Số phiếu không hợp lệ; g) Số phiếu tán thành với mỗi phương án được đưa ra …
- Điều 44. Kết quả trưng cầu ý dân
— Luật trưng cầu ý dân số 96/2015/QH13 · 2 lần
1. Cuộc trưng cầu ý dân hợp lệ phải được ít nhất ba phần tư tổng số cử tri cả nước có tên trong danh sách cử tri đi bỏ phiếu. 2. Nội dung trưng cầu ý dân được quá nửa số phiếu hợp lệ tán thành có giá trị thi hành; đối với trưng cầu ý dân về Hiến pháp quy định tại khoản 1 Điều 6 của Luật này phải được ít nhất hai phần ba số phiếu hợp lệ tá…
- Điều 45. Báo cáo kết quả trưng cầu ý dân của Ủy ban nhân dân cấp xã
— Luật trưng cầu ý dân số 96/2015/QH13 · 2 lần
… ở địa phương mình. Báo cáo kết quả trưng cầu ý dân của Ủy ban nhân dân cấp xã phải có các nội dung sau đây: a) Tổng số cử tri trên địa bàn hành chính cấp xã; b) Số cử tri đã tham gia bỏ phiếu; c) Số phiếu phát ra; d) Số phiếu thu vào; đ) Số phiếu hợp lệ; e) Số phiếu không hợp lệ; g) Số phiếu tán thành với mỗi phương án được đưa ra trong …
- Điều 46. Báo cáo kết quả trưng cầu ý dân của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
— Luật trưng cầu ý dân số 96/2015/QH13 · 2 lần
… địa phương mình. Báo cáo kết quả trưng cầu ý dân của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải có các nội dung sau đây: a) Tổng số cử tri trên địa bàn hành chính cấp tỉnh; b) Số cử tri đã tham gia bỏ phiếu; c) Số phiếu phát ra; d) Số phiếu thu vào; đ) Số phiếu hợp lệ; e) Số phiếu không hợp lệ; g) Số phiếu tán thành với mỗi phương án được đưa ra tron…
- Điều 48. Xác định và công bố kết quả trưng cầu ý dân
— Luật trưng cầu ý dân số 96/2015/QH13 · 3 lần
…ường vụ Quốc hội xác định kết quả trưng cầu ý dân có các nội dung sau đây: a) Ngày bỏ phiếu trưng cầu ý dân; b) Tổng số cử tri trong cả nước; c) Tổng số cử tri tham gia bỏ phiếu trưng cầu ý dân, tỷ lệ so với tổng số cử tri cả nước; d) Tổng số phiếu hợp lệ; đ) Tổng số phiếu không hợp lệ; e) Số phiếu tán thành với mỗi phương án được đưa ra …
- Điều 11. Khu vực bỏ phiếu
— Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân số 85/2015/QH13 · 3 lần
…thời là khu vực bỏ phiếu bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp. 2. Mỗi khu vực bỏ phiếu có từ ba trăm đến bốn nghìn cử tri. Ở miền núi, hải đảo và những nơi dân cư không tập trung thì dù chưa có đủ ba trăm cử tri cũng được thành lập một khu vực bỏ phiếu. 3. Các trường hợp có thể thành lập khu vực bỏ phiếu riêng: a) Đơn vị vũ trang nhâ…
- Điều 14. Nhiệm vụ, quyền hạn chung của Hội đồng Bầu cử quốc gia
— Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân số 85/2015/QH13
…xã hội trong cuộc bầu cử. 5. Kiểm tra, đôn đốc việc thi hành pháp luật về bầu cử. 6. Quy định mẫu hồ sơ ứng cử, mẫu thẻ cử tri, mẫu phiếu bầu cử, nội quy phòng bỏ phiếu, các mẫu văn bản khác sử dụng trong công tác bầu cử.
Theo văn bản
- Tất cả văn bản121 điều
- Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân số 85/2015/QH13 Còn hiệu lực46 điều
- Luật trưng cầu ý dân số 96/2015/QH13 Còn hiệu lực23 điều
- Luật Tố tụng hành chính số 93/2015/QH13 Còn hiệu lực18 điều
- Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân số 121/2025/QH15 Còn hiệu lực7 điều
- Luật Tổ chức Quốc hội số 57/2014/QH13 Còn hiệu lực7 điều
- Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 Còn hiệu lực6 điều
- Luật Mặt trận tổ quốc Việt Nam số 75/2015/QH13 Còn hiệu lực5 điều
- Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở số 10/2022/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật số 14/2012/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Tiếp công dân số 42/2013/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 253/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư liên tịch số 08/2026/TTLT-VKSNDTC-TANDTC Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư liên tịch số 03/2016/TTLT-VKSNDTC-TANDTC Còn hiệu lực1 điều