Điều luật nhắc tới "Các bên"
140 điều trong Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 · trang 4/5 · xem định nghĩa
- Điều 446. Nghĩa vụ bảo hành
— Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13
Bên bán có nghĩa vụ bảo hành đối với vật mua bán trong một thời hạn, gọi là thời hạn bảo hành, nếu việc bảo hành do các bên thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định. Thời hạn bảo hành được tính kể từ thời điểm bên mua có nghĩa vụ phải nhận vật.
- Điều 448. Sửa chữa vật trong thời hạn bảo hành
— Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13
… đến nơi cư trú hoặc trụ sở của bên mua. 3. Bên mua có quyền yêu cầu bên bán hoàn thành việc sửa chữa trong thời hạn do các bên thỏa thuận hoặc trong một thời gian hợp lý; nếu bên bán không thể sửa chữa được hoặc không thể hoàn thành việc sửa chữa trong thời hạn đó thì bên mua có quyền yêu cầu giảm giá, đổi vật có khuyết tật lấy vật khác …
- Điều 451. Bán đấu giá tài sản
— Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13
… Việc bán đấu giá tài sản phải đảm bảo nguyên tắc khách quan, công khai, minh bạch, bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của các bên tham gia và được thực hiện theo quy định của pháp luật về bán đấu giá tài sản.
- Điều 452. Mua sau khi sử dụng thử
— Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 · 2 lần
1. Các bên có thể thỏa thuận về việc bên mua được dùng thử vật mua trong một thời hạn gọi là thời hạn dùng thử. Trong thời hạn dùng thử, bên mua có thể trả lời mua hoặc không mua; nếu hết thời hạn dùng thử mà bên mua không trả lời thì coi như đã chấp nhận mua theo các điều kiện đã thỏa thuận trước khi nhận vật dùng thử. Trường hợp các bên…
- Điều 453. Mua trả chậm, trả dần
— Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13
1. Các bên có thể thỏa thuận về việc bên mua trả chậm hoặc trả dần tiền mua trong một thời hạn sau khi nhận tài sản mua. Bên bán được bảo lưu quyền sở hữu đối với tài sản bán cho đến khi bên mua trả đủ tiền, trừ trường hợp có thỏa thuận khác. 2. Hợp đồng mua trả chậm hoặc trả dần phải được lập thành văn bản. Bên mua có quyền sử dụng tài s…
- Điều 454. Chuộc lại tài sản đã bán
— Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13
…với bên mua về quyền chuộc lại tài sản đã bán sau một thời hạn gọi là thời hạn chuộc lại. Thời hạn chuộc lại tài sản do các bên thỏa thuận; trường hợp không có thỏa thuận thì thời hạn chuộc lại không quá 01 năm đối với động sản và 05 năm đối với bất động sản kể từ thời điểm giao tài sản, trừ trường hợp luật liên quan có quy định khác. Tro…
- Điều 455. Hợp đồng trao đổi tài sản
— Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 · 2 lần
1. Hợp đồng trao đổi tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó các bên giao tài sản và chuyển quyền sở hữu đối với tài sản cho nhau. 2. Hợp đồng trao đổi tài sản phải được lập thành văn bản, có công chứng, chứng thực hoặc đăng ký, nếu pháp luật có quy định. 3. Trường hợp một bên trao đổi cho bên kia tài sản không thuộc quyền sở hữu c…
- Điều 456. Thanh toán giá trị chênh lệch
— Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13
Trường hợp tài sản trao đổi chênh lệch về giá trị thì các bên phải thanh toán cho nhau phần chênh lệch đó, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.
- Điều 457. Hợp đồng tặng cho tài sản
— Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13
Hợp đồng tặng cho tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên tặng cho giao tài sản của mình và chuyển quyền sở hữu cho bên được tặng cho mà không yêu cầu đền bù, bên được tặng cho đồng ý nhận.
- Điều 463. Hợp đồng vay tài sản
— Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13
Hợp đồng vay tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho vay giao tài sản cho bên vay; khi đến hạn trả, bên vay phải hoàn trả cho bên cho vay tài sản cùng loại theo đúng số lượng, chất lượng và chỉ phải trả lãi nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định.
- Điều 467. Sử dụng tài sản vay
— Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13
Các bên có thể thỏa thuận về việc tài sản vay phải được sử dụng đúng mục đích vay. Bên cho vay có quyền kiểm tra việc sử dụng tài sản và có quyền đòi lại tài sản vay trước thời hạn nếu đã nhắc nhở mà bên vay vẫn sử dụng tài sản trái mục đích.
- Điều 468. Lãi suất
— Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 · 3 lần
1. Lãi suất vay do các bên thỏa thuận. Trường hợp các bên có thỏa thuận về lãi suất thì lãi suất theo thỏa thuận không được vượt quá 20%/năm của khoản tiền vay, trừ trường hợp luật khác có liên quan quy định khác. Căn cứ tình hình thực tế và theo đề xuất của Chính phủ, Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định điều chỉnh mức lãi suất nói trên …
- Điều 472. Hợp đồng thuê tài sản
— Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13
Hợp đồng thuê tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho thuê giao tài sản cho bên thuê để sử dụng trong một thời hạn, bên thuê phải trả tiền thuê. Hợp đồng thuê nhà ở, hợp đồng thuê nhà để sử dụng vào mục đích khác được thực hiện theo quy định của Bộ luật này, Luật nhà ở và quy định khác của pháp luật có liên quan.
- Điều 473. Giá thuê
— Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 · 2 lần
1. Giá thuê do các bên thỏa thuận hoặc do người thứ ba xác định theo yêu cầu của các bên, trừ trường hợp luật có quy định khác. 2. Trường hợp không có thỏa thuận hoặc thỏa thuận không rõ ràng thì giá thuê được xác định theo giá thị trường tại địa điểm và thời điểm giao kết hợp đồng thuê.
- Điều 474. Thời hạn thuê
— Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 · 2 lần
1. Thời hạn thuê do các bên thỏa thuận; nếu không có thỏa thuận thì được xác định theo mục đích thuê. 2. Trường hợp các bên không thỏa thuận về thời hạn thuê và thời hạn thuê không thể xác định được theo mục đích thuê thì mỗi bên có quyền chấm dứt hợp đồng bất cứ lúc nào, nhưng phải thông báo cho bên kia trước một thời gian hợp lý.
- Điều 481. Trả tiền thuê
— Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13
…; nếu không thể xác định được thời hạn theo tập quán thì bên thuê phải trả tiền khi trả lại tài sản thuê. 2. Trường hợp các bên thỏa thuận việc trả tiền thuê theo kỳ hạn thì bên cho thuê có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng, nếu bên thuê không trả tiền trong ba kỳ liên tiếp, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có q…
- Điều 483. Hợp đồng thuê khoán tài sản
— Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13
Hợp đồng thuê khoán tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho thuê khoán giao tài sản cho bên thuê khoán để khai thác công dụng, hưởng hoa lợi, lợi tức thu được từ tài sản thuê khoán và bên thuê khoán có nghĩa vụ trả tiền thuê.
- Điều 485. Thời hạn thuê khoán
— Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13
Thời hạn thuê khoán do các bên thỏa thuận. Trường hợp không có thỏa thuận hoặc có thỏa thuận nhưng không rõ ràng thì thời hạn thuê khoán được xác định theo chu kỳ sản xuất, kinh doanh phù hợp với tính chất của đối tượng thuê khoán.
- Điều 486. Giá thuê khoán
— Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13
Giá thuê khoán do các bên thỏa thuận; nếu thuê khoán thông qua đấu thầu thì giá thuê khoán là giá được xác định theo kết quả đấu thầu.
- Điều 487. Giao tài sản thuê khoán
— Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 · 2 lần
Khi giao tài sản thuê khoán, các bên phải lập biên bản đánh giá tình trạng của tài sản thuê khoán và xác định giá trị tài sản thuê khoán. Trường hợp các bên không xác định được giá trị thì mời người thứ ba xác định giá trị và phải lập thành văn bản.
- Điều 488. Trả tiền thuê khoán và phương thức trả
— Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 · 3 lần
…n phải trả đủ tiền thuê khoán cho dù không khai thác công dụng tài sản thuê khoán. 3. Khi giao kết hợp đồng thuê khoán, các bên có thể thỏa thuận điều kiện về việc giảm tiền thuê khoán; nếu hoa lợi, lợi tức bị mất ít nhất là một phần ba do sự kiện bất khả kháng thì bên thuê khoán có quyền yêu cầu giảm hoặc miễn tiền thuê khoán, trừ trường…
- Điều 494. Hợp đồng mượn tài sản
— Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13
Hợp đồng mượn tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho mượn giao tài sản cho bên mượn để sử dụng trong một thời hạn mà không phải trả tiền, bên mượn phải trả lại tài sản đó khi hết thời hạn mượn hoặc mục đích mượn đã đạt được.
- Điều 500. Hợp đồng về quyền sử dụng đất
— Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13
Hợp đồng về quyền sử dụng đất là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó người sử dụng đất chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, tặng cho, thế chấp, góp vốn quyền sử dụng đất hoặc thực hiện quyền khác theo quy định của Luật đất đai cho bên kia; bên kia thực hiện quyền, nghĩa vụ theo hợp đồng với người sử dụng đất.
- Điều 513. Hợp đồng dịch vụ
— Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13
Hợp đồng dịch vụ là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cung ứng dịch vụ thực hiện công việc cho bên sử dụng dịch vụ, bên sử dụng dịch vụ phải trả tiền dịch vụ cho bên cung ứng dịch vụ.
- Điều 522. Hợp đồng vận chuyển hành khách
— Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13
Hợp đồng vận chuyển hành khách là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên vận chuyển chuyên chở hành khách, hành lý đến địa điểm đã định theo thỏa thuận, hành khách phải thanh toán cước phí vận chuyển.
- Điều 523. Hình thức hợp đồng vận chuyển hành khách
— Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13
…ời nói hoặc được xác lập bằng hành vi cụ thể. 2. Vé là bằng chứng của việc giao kết hợp đồng vận chuyển hành khách giữa các bên.
- Điều 530. Hợp đồng vận chuyển tài sản
— Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13
Hợp đồng vận chuyển tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên vận chuyển có nghĩa vụ chuyển tài sản đến địa điểm đã định theo thỏa thuận và giao tài sản đó cho người có quyền nhận, bên thuê vận chuyển có nghĩa vụ trả cước phí vận chuyển.
- Điều 531. Hình thức hợp đồng vận chuyển tài sản
— Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13
…bằng hành vi cụ thể. 2. Vận đơn hoặc chứng từ vận chuyển tương đương khác là bằng chứng của việc giao kết hợp đồng giữa các bên.
- Điều 533. Cước phí vận chuyển
— Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13
1. Mức cước phí vận chuyển do các bên thỏa thuận; nếu pháp luật có quy định về mức cước phí vận chuyển thì áp dụng mức cước phí đó. 2. Bên thuê vận chuyển phải thanh toán đủ cước phí vận chuyển sau khi tài sản được chuyển lên phương tiện vận chuyển, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.
- Điều 542. Hợp đồng gia công
— Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13
Hợp đồng gia công là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên nhận gia công thực hiện công việc để tạo ra sản phẩm theo yêu cầu của bên đặt gia công, bên đặt gia công nhận sản phẩm và trả tiền công.
Theo văn bản
- Tất cả văn bản1.701 điều
- Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 Còn hiệu lực140 điều
- Luật Thương mại số 36/2005/QH11 Còn hiệu lực62 điều
- Luật Trọng tài thương mại số 54/2010/QH12 Còn hiệu lực49 điều
- Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14 Còn hiệu lực38 điều
- Nghị định số 210/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực30 điều
- Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13 Còn hiệu lực29 điều
- Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án số 58/2020/QH14 Còn hiệu lực29 điều
- Luật Nhà ở số 27/2023/QH15 Còn hiệu lực28 điều
- Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 Còn hiệu lực25 điều
- Nghị định số 24/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực25 điều
- Nghị định số 214/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực25 điều
- Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 Còn hiệu lực23 điều
- Luật Lao động số 10/2012/QH12 Còn hiệu lực20 điều
- Luật Tòa án chuyên biệt tại Trung tâm tài chính quốc tế số 150/2025/QH15 Còn hiệu lực20 điều
- Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 Còn hiệu lực20 điều
- Nghị định số 21/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực20 điều
- Nghị định số 86/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực20 điều
- Luật Cạnh tranh số 23/2018/QH14 Còn hiệu lực18 điều
- Luật Hôn nhân và gia đình số 52/2014/QH13 Còn hiệu lực18 điều
- Nghị định số 65/2023/NĐ-CP Còn hiệu lực18 điều
- Luật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH15 Còn hiệu lực17 điều
- Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng số 19/2023/QH15 Còn hiệu lực17 điều
- Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Còn hiệu lực16 điều
- Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư số 64/2020/QH14 Còn hiệu lực16 điều
- Luật Hòa giải ở cơ sở số 35/2013/QH13 Còn hiệu lực15 điều
- Luật Chuyển giao công nghệ số 07/2017/QH14 Còn hiệu lực15 điều
- Luật Tố tụng hành chính số 93/2015/QH13 Còn hiệu lực14 điều
- Nghị định số 207/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực14 điều
- Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 Còn hiệu lực13 điều
- Nghị định số 145/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực13 điều
- Nghị định số 10/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực13 điều
- Nghị định số 243/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực13 điều
- Luật Dầu khí số 12/2022/QH15 Còn hiệu lực12 điều
- Luật Điện lực số 61/2024/QH15 Còn hiệu lực12 điều
- Nghị định số 35/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực12 điều
- Luật Giao dịch điện tử số 20/2023/QH15 Còn hiệu lực11 điều
- Nghị định số 17/2023/NĐ-CP Còn hiệu lực11 điều
- Nghị định số 267/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực11 điều
- Luật Bưu chính số 49/2010/QH12 Còn hiệu lực10 điều
- Nghị định số 248/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực10 điều
- Thông tư số 10/2026/TT-BKHCN Còn hiệu lực10 điều
- Luật Phòng, chống rửa tiền số 14/2022/QH15 Còn hiệu lực9 điều
- Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa số 05/2007/QH12 Còn hiệu lực9 điều
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15 Còn hiệu lực9 điều
- Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15 Còn hiệu lực9 điều
- Nghị định số 302/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực9 điều
- Nghị định số 174/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực9 điều
- Nghị định số 152/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực9 điều
- Nghị định số 99/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực9 điều
- Nghị định số 30/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực9 điều
- Luật Quản lý ngoại thương số 05/2017/QH14 Còn hiệu lực8 điều
- Luật Thương mại điện tử số 122/2025/QH15 Còn hiệu lực8 điều
- Luật Viễn thông số 24/2023/QH15 Còn hiệu lực8 điều
- Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 Còn hiệu lực8 điều
- Nghị định số 25/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực8 điều
- Nghị định số 15/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực8 điều
- Nghị định số 46/2023/NĐ-CP Còn hiệu lực8 điều
- Nghị định số 95/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực8 điều
- Nghị định số 254/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực8 điều
- Nghị định số 188/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực8 điều
- Luật Giáo dục đại học số 125/2025/QH15 Còn hiệu lực7 điều
- Luật Phục hồi, phá sản số 142/2025/QH15 Còn hiệu lực7 điều
- Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 Còn hiệu lực7 điều
- Nghị định số 45/2023/NĐ-CP Còn hiệu lực7 điều
- Nghị định số 02/2022/NĐ-CP Còn hiệu lực7 điều
- Nghị định số 109/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực7 điều
- Nghị định số 224/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực7 điều
- Nghị định số 115/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực7 điều
- Nghị định số 104/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực7 điều
- Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15 Còn hiệu lực6 điều
- Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng số 69/2020/QH14 Còn hiệu lực6 điều
- Nghị định số 15/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực6 điều
- Nghị định số 156/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực6 điều
- Nghị định số 274/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực6 điều
- Nghị định số 138/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực6 điều
- Nghị định số 268/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực6 điều
- Nghị định số 163/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực6 điều
- Nghị định số 98/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực6 điều
- Nghị định số 95/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực6 điều
- Nghị định số 356/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực6 điều
- Nghị định số 95/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực6 điều
- Thông tư số 36/2016/TT-BTC Còn hiệu lực6 điều
- Luật Đa dạng sinh học số 20/2008/QH12 Còn hiệu lực5 điều
- Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật số 68/2006/QH11 Còn hiệu lực5 điều
- Luật Hộ tịch số 60/2014/QH13 Còn hiệu lực5 điều
- Luật Công chứng số 46/2024/QH15 Còn hiệu lực5 điều
- Luật Đấu giá tài sản số 01/2016/QH14 Còn hiệu lực5 điều
- Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 Còn hiệu lực5 điều
- Nghị định số 76/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực5 điều
- Nghị định số 98/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực5 điều
- Nghị định số 82/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực5 điều
- Nghị định số 23/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực5 điều
- Nghị định số 101/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực5 điều
- Nghị định số 262/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực5 điều
- Nghị định số 115/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực5 điều
- Nghị định số 186/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực5 điều
- Nghị định số 320/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực5 điều
- Thông tư số 19/2016/TT-BXD Còn hiệu lực5 điều
- Luật Giáo dục nghề nghiệp số 124/2025/QH15 Còn hiệu lực4 điều
- Luật Tần số vô tuyến điện số 42/2009/QH12 Còn hiệu lực4 điều
- Luật Thể dục, thể thao số 77/2006/QH11 Còn hiệu lực4 điều
- Luật Địa chất và khoáng sản số 54/2024/QH15 Còn hiệu lực4 điều
- Luật Phá sản số 51/2014/QH13 Còn hiệu lực4 điều
- Luật Thủy lợi số 08/2017/QH14 Còn hiệu lực4 điều
- Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 Còn hiệu lực4 điều
- Luật Đầu tư số 143/2025/QH15 Còn hiệu lực4 điều
- Luật Bảo hiểm y tế số 25/2008/QH12 Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 69/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 126/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 124/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 151/2017/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 139/2017/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 79/2023/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 112/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 330/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 318/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 96/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 252/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 58/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 102/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 96/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 73/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 123/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 48/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Thông tư liên tịch số 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP Còn hiệu lực4 điều
- Thông tư số 02a/2015/TT-BTP Còn hiệu lực4 điều
- Luật Đo lường số 04/2011/QH13 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Giá số 16/2023/QH15 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Giao thông đường thủy nội địa số 23/2004/QH11 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Khám bệnh, chữa bệnh số 15/2023/QH15 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Khoa học và công nghệ số 29/2013/QH13 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Kiểm toán độc lập số 67/2011/QH12 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Hải quan số 54/2014/QH13 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân số 91/2025/QH15 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Nuôi con nuôi số 52/2010/QH12 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Công đoàn số 50/2024/QH15 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 15/2017/QH14 Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 31/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 117/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 58/2017/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 19/2023/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 75/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 16/2022/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 292/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 90/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 308/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 295/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 263/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 181/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 165/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 37/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 340/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 332/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 316/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 76/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Thông tư số 50/2017/TT-BTC Còn hiệu lực3 điều
- Thông tư số 91/2026/TT-BTC Còn hiệu lực3 điều
- Thông tư số 23/2023/TT-BKHCN Còn hiệu lực3 điều
- Thông tư số 67/2023/TT-BTC Còn hiệu lực3 điều
- Thông tư số 78/2021/TT-BTC Còn hiệu lực3 điều
- Thông tư số 04/2020/TT-BTP Còn hiệu lực3 điều
- Thông tư số 08/2017/TT-BTP Còn hiệu lực3 điều
- Luật Giáo dục số 43/2019/QH14 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 130/2025/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Chuyển đổi số số 148/2025/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Công nghệ thông tin số 67/2006/QH11 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Khoáng sản số 60/2010/QH12 Hết hiệu lực2 điều
- Luật Năng lượng nguyên tử số 94/2025/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Phát triển đô thị số 18/2026/QH16 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Điều ước quốc tế số 108/2016/QH13 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Thuế tài nguyên số 45/2009/QH12 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Trí tuệ nhân tạo số 134/2025/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Trợ giúp pháp lý số 11/2017/QH14 Còn hiệu lực2 điều
- Luật luật sư số 65/2006/QH11 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Khiếu nại số 02/2011/QH13 Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 99/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 43/2023/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 88/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 146/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 91/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 242/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 237/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 217/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 142/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 18/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 175/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 165/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 100/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 194/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 85/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 29/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 05/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 174/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 158/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 38/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Thông tư số 04/2015/TT-BNNPTNT Còn hiệu lực2 điều
- Thông tư số 47/2015/TT-BLĐTBXH Còn hiệu lực2 điều
- Thông tư số 20/2026/TT-BTC Còn hiệu lực2 điều
- Thông tư số 32/2025/TT-BTC Còn hiệu lực2 điều
- Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT Còn hiệu lực2 điều
- Thông tư số 21/2021/TT-BLĐTBXH Còn hiệu lực2 điều
- Thông tư số 80/2021/TT-BTC Còn hiệu lực2 điều
- Thông tư số 01/2021/TT-BTP Còn hiệu lực2 điều
- Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Đo đạc và bản đồ số 27/2018/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Phòng, chống ma túy số 120/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Phòng, chống nhiễm vi rút gây ra hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở người (HIV/AIDS) số 64/2006/QH11 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Du lịch số 09/2017/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Phòng, chống tham nhũng số 36/2018/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Quản lý nợ công số 20/2017/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp số 69/2014/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo số 82/2015/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa số 04/2017/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Thủ đô số 02/2026/QH16 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân số 121/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù số 101/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Công nghiệp công nghệ số số 71/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Lâm nghiệp số 16/2017/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Dẫn độ số 100/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Lưu trữ số 33/2024/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Phí và lệ phí số 97/2015/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở số 10/2022/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước số 10/2017/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Trồng trọt số 31/2018/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Tương trợ tư pháp dân sự số 102/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Tương trợ tư pháp về hình sự số 103/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Viên chức số 129/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Chăn nuôi số 32/2018/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Hợp tác xã số 17/2023/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Việc làm số 74/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật An toàn, vệ sinh lao động số 84/2015/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Phòng, chống bạo lực gia đình số 13/2022/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật An toàn thông tin mạng số 86/2015/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật An toàn thực phẩm số 55/2010/QH12 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Biển Việt Nam số 18/2012/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Đường bộ số 35/2024/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 81/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 04/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 68/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 156/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 28/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 168/2017/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 85/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 36/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 35/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 13/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 94/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 88/2022/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 59/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 45/2022/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 51/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 339/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 284/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 71/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 66/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 46/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 253/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 190/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 168/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 167/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 133/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 174/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 265/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 123/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 113/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 216/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 55/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 178/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 53/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 176/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 163/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 22/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 162/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 342/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 113/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 99/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 08/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 54/2017/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 33/2017/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 155/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 50/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 34/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 118/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 96/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 79/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 62/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư liên tịch số 01/2026/TTLT-BCA-VKSNDTC-TANDTC Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 15/2015/TT-BTP Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 32/2026/TT-BXD Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 06/2015/TT-BTP Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 01/2026/TT-BKHCN Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 158/2025/TT-BTC Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 27/2025/TT-NHNN Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 05/2025/TT-BTP Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 05/2024/TT-BXD Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 28/2021/TT-BLĐTBXH Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 06/2020/TT-BKHĐT Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 22/2019/TT-BNNPTNT Còn hiệu lực1 điều