Người sử dụng đất
Tổ chức, cá nhân được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng hoặc nhận chuyển quyền.
Tổ chức, cá nhân được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng hoặc nhận chuyển quyền.
Quyền của người thuê đất được sử dụng đất và thực hiện một số quyền trong thời hạn thuê.
Việc người đang thuê đất hoặc có quyền sử dụng đất cho người khác thuê lại theo quy định.
Quyền của một chủ thể đối với mặt đất, mặt nước, khoảng không gian trên đất và lòng đất thuộc quyền sử dụng của người khác.
Quyền được thực hiện trên một bất động sản nhằm phục vụ cho việc khai thác bất động sản khác thuộc quyền của người khác.
Quyền của người sử dụng đất được khai thác, hưởng lợi từ đất và thực hiện các quyền theo quy định pháp luật.
Chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hợp pháp.
Việc Nhà nước trao quyền sử dụng đất cho người sử dụng thông qua quyết định giao đất.
Việc Nhà nước trao quyền sử dụng đất cho người sử dụng thông qua hợp đồng thuê đất.
Khoảng thời gian người sử dụng đất được phép sử dụng đất, gồm sử dụng ổn định lâu dài hoặc có thời hạn.
Tên thường gọi của giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, là giấy tờ pháp lý xác nhận quyền sử dụng đất.