Chi trả dịch vụ môi trường rừng là việc tổ chức, cá nhân được hưởng lợi từ dịch vụ môi trường rừng, như nguồn nước, hấp thụ carbon, cảnh quan, phải chi trả tiền cho chủ rừng cung ứng dịch vụ đó.
Ví dụ cơ sở thủy điện, cấp nước sạch, kinh doanh du lịch hưởng lợi từ rừng phải trả tiền dịch vụ môi trường rừng. Nguồn tiền này hỗ trợ chủ rừng bảo vệ, phát triển rừng. Chính sách này tạo nguồn lực bền vững cho công tác bảo vệ rừng và khuyến khích giữ rừng.
Ví dụ: Một nhà máy thủy điện chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng cho các chủ rừng ở lưu vực.
Thuật ngữ liên quan: bảo vệ rừng, giao rừng, rừng phòng hộ, khai thác rừng.