Người khai hải quan
Chủ hàng, người được ủy quyền hoặc đại lý làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất nhập khẩu.
Chủ hàng, người được ủy quyền hoặc đại lý làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất nhập khẩu.
Việc hoàn thành các thủ tục hải quan để hàng hóa được xuất khẩu, nhập khẩu hoặc đặt dưới chế độ quản lý khác.
Việc cơ quan hải quan kiểm tra hồ sơ, thực tế hàng hóa nhằm bảo đảm tuân thủ pháp luật hải quan.
Việc hệ thống hải quan phân loại tờ khai theo mức độ kiểm tra dựa trên quản lý rủi ro.
Trị giá của hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu dùng làm cơ sở để tính thuế và thống kê hải quan.
Mã phân loại hàng hóa theo danh mục thống nhất, dùng để xác định thuế suất và chính sách quản lý.
Nước hoặc vùng lãnh thổ nơi sản xuất ra hàng hóa, dùng để áp dụng thuế suất ưu đãi và chính sách thương mại.
Chứng từ xác nhận xuất xứ của hàng hóa, làm cơ sở để hưởng thuế suất ưu đãi theo hiệp định.
Mức thuế thấp hơn áp dụng cho hàng hóa có xuất xứ từ nước có thỏa thuận ưu đãi thuế quan.
Thỏa thuận giữa các nước nhằm cắt giảm thuế quan và rào cản thương mại để thúc đẩy trao đổi hàng hóa, dịch vụ.
Việc đưa hàng hóa vào trong nước trong thời hạn nhất định rồi sau đó xuất khẩu chính hàng hóa đó ra nước ngoài.
Việc vận chuyển hàng hóa qua lãnh thổ một nước để đến nước khác, chịu sự giám sát hải quan.