Giấy phép xây dựng
Văn bản do cơ quan có thẩm quyền cấp cho chủ đầu tư để được xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo công trình.
Văn bản do cơ quan có thẩm quyền cấp cho chủ đầu tư để được xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo công trình.
Tổ chức, cá nhân sở hữu vốn hoặc được giao quản lý vốn để thực hiện dự án đầu tư xây dựng.
Tập hợp các đề xuất liên quan đến việc bỏ vốn để xây dựng mới, cải tạo công trình nhằm phát triển, duy trì.
Việc tổ chức không gian, hệ thống công trình và hạ tầng để phát triển khu vực, đô thị, nông thôn.
Việc bắt đầu thi công xây dựng công trình sau khi đáp ứng các điều kiện theo quy định.
Hành vi xây dựng không phép, sai phép hoặc trái quy định về xây dựng, bị xử lý theo quy định.
Việc phá dỡ toàn bộ hoặc một phần công trình theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền hoặc nhu cầu của chủ đầu tư.
Việc tạo ra hồ sơ thể hiện giải pháp về kiến trúc, kết cấu, kỹ thuật của công trình để làm căn cứ thi công.
Đường giới hạn cho phép xây dựng công trình trên thửa đất theo quy hoạch.
Tỷ lệ diện tích chiếm đất của công trình trên tổng diện tích thửa đất theo quy hoạch.
Giấy phép xây dựng cấp cho công trình trong khu vực có quy hoạch nhưng chưa thực hiện, với thời hạn tồn tại nhất định.
Công trình nhà ở được xây dựng trên thửa đất ở riêng biệt thuộc quyền sử dụng của hộ gia đình, cá nhân.