Kế toán
Việc thu thập, xử lý, ghi chép và cung cấp thông tin kinh tế, tài chính của một đơn vị.
Việc thu thập, xử lý, ghi chép và cung cấp thông tin kinh tế, tài chính của một đơn vị.
Báo cáo tài chính phản ánh tổng quát tài sản, nợ phải trả và vốn chủ sở hữu của đơn vị tại một thời điểm.
Các quy định và hướng dẫn nguyên tắc, phương pháp kế toán làm cơ sở lập và trình bày báo cáo tài chính.
Tài liệu ghi chép, hệ thống hóa các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh theo trình tự thời gian và đối tượng.
Khoảng thời gian xác định để đơn vị lập báo cáo tài chính, thường là năm, quý hoặc tháng.
Khoảng thời gian mười hai tháng được đơn vị sử dụng làm kỳ kế toán năm để lập báo cáo tài chính.
Tổ chức có nghĩa vụ lập và trình bày báo cáo tài chính, tổ chức công tác kế toán theo quy định.
Người đứng đầu bộ máy kế toán của đơn vị, tổ chức thực hiện công tác kế toán và chịu trách nhiệm về kế toán.
Báo cáo tài chính phản ánh dòng tiền vào và ra của đơn vị trong kỳ theo hoạt động kinh doanh, đầu tư, tài chính.
Hành vi cố ý làm sai lệch thông tin trên báo cáo tài chính nhằm trục lợi hoặc đánh lừa người sử dụng.
Báo cáo tài chính phản ánh doanh thu, chi phí và kết quả lãi, lỗ của đơn vị trong một kỳ kế toán.
Bộ phận của báo cáo tài chính giải thích, bổ sung thông tin cho các chỉ tiêu trên báo cáo.